Việc xây dựng và triển khai Phương án thực hiện Dự án đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo thông qua liên kết nuôi gà thịt trên địa bàn xã Linh Sơn, tỉnh Thanh Hóa được thực hiện
MỤC LỤC THUYẾT MINH
------1-----
I.1. Sự cần thiết thực hiện Dự án. 3
I.4. Phạm vi và đối tượng thực hiện. 6
CHƯƠNG II. HIỆN TRẠNG VÀ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN.. 9
II.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội xã Linh Sơn. 9
II.1.2. Điều kiện kinh tế -xã hội 10
II.2. Hiện trạng chăn nuôi gia cầm trên địa bàn. 11
II.3. Đánh giá thuận lợi, khó khăn. 11
II.4. Nhu cầu và khả năng tham gia của người dân. 12
CHƯƠNG III. PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN MÔ HÌNH LIÊN KẾT. 13
III.1. Hình thức liên kết sản xuất 13
III.2. Quy trình kỹ thuật chăn nuôi 13
III.2.1. Yêu cầu kỹ thuật chuồng nuôi 13
III.2.2. Thiết bị bị và dụng cụ chăn nuôi 14
III.2.3. Tiến trình chuẩn bị trước khi đưa gà vào nuôi 16
III.3. Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng. 16
III.3.6. Chế độ chiếu sáng. 18
III.3.9. Quy trình thú y phòng bệnh. 20
III.3.10. Kỹ thuật vệ sinh chuồng trại và môi trường. 21
III.3.11. Quy định về sử dụng chất độn chuồng. 24
III.3.12. Quản lý chất thải và xác chết 25
III.3.13. Ghi chép số liệu. 25
III.4. Tổ chức cung ứng giống, thức ăn, vật tư. 25
III.4.1. Nguyên tắc tổ chức cung ứng. 25
III.4.2. Tổ chức cung ứng con giống. 26
III.4.3. Tổ chức cung ứng thức ăn chăn nuôi 26
III.4.4. Tổ chức cung ứng vật tư, thuốc thú y. 26
III.4.5. Cơ chế quản lý và giám sát cung ứng. 26
III.4.6. Hiệu quả của công tác tổ chức cung ứng. 27
III.5. Phòng, chống dịch bệnh và an toàn sinh học. 27
III.5.1. Nguyên tắc phòng, chống dịch bệnh. 27
III.5.2. Biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi 27
III.5.3. Công tác tiêm phòng và thú y. 27
III.5.4. Giám sát sức khỏe đàn gà. 28
III.5.5. Xử lý khi xảy ra dịch bệnh. 28
III.5.6. Công tác tuyên truyền và tập huấn. 28
III.6. Chuyển giao công nghệ. 28
III.6.2. Nội dung chuyển giao kỹ thuật 29
III.6.3. Hình thức chuyển giao kỹ thuật 29
III.6.4. Tổ chức thực hiện chuyển giao. 29
III.6.5. Cơ chế theo dõi và đánh giá. 29
III.7. Tổ chức tiêu thụ sản phẩm.. 30
III.7.1. Nguyên tắc tiêu thụ sản phẩm.. 30
III.7.2. Hình thức tiêu thụ sản phẩm.. 30
III.7.3. Tổ chức thu mua và tập kết sản phẩm.. 30
III.7.4. Cơ chế giá cả và thanh toán. 30
III.7.5. Xây dựng thương hiệu và truy xuất nguồn gốc. 31
III.7.6. Vai trò của các bên tham gia. 31
CHƯƠNG IV. PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH – KINH PHÍ THỰC HIỆN.. 32
IV.1. Tổng mức đầu tư dự kiến. 32
IV.3. Dự toán chi phí bình quân/hộ. 32
IV.4. Phương án quản lý, sử dụng kinh phí 33
IV.4.1. Nguyên tắc quản lý kinh phí 33
IV.4.2. Tổ chức quản lý nguồn vốn. 33
IV.4.3. Phân bổ và cấp phát kinh phí 33
IV.4.5. Hồ sơ, chứng từ và thanh quyết toán. 34
IV.4.6. Công khai, minh bạch và giám sát cộng đồng. 34
CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN.. 35
V.1.3. Hiệu quả sử dụng vốn. 35
V.1.4. Khả năng mở rộng và tái đầu tư. 35
CHƯƠNG VI. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 38
PHỤ LỤC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ KINH TẾ TÀI CHÍNH DỰ ÁN.. 39
Trong những năm qua, mặc dù kinh tế – xã hội trên địa bàn xã Linh Sơn, tỉnh Thanh Hóa đã có nhiều chuyển biến tích cực, đời sống của nhân dân từng bước được cải thiện, tuy nhiên trên địa bàn xã vẫn còn tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo ở mức tương đối cao. Thu nhập của một bộ phận người dân còn phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp quy mô nhỏ, manh mún, thiếu tính ổn định và dễ bị tác động bởi biến động thị trường, dịch bệnh và điều kiện thời tiết.
Hoạt động chăn nuôi gia cầm trên địa bàn xã hiện nay chủ yếu mang tính tự phát, phân tán tại từng hộ gia đình, quy mô nhỏ lẻ, thiếu sự liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Phần lớn các hộ chăn nuôi chưa được tiếp cận đầy đủ với nguồn con giống chất lượng cao, thức ăn chăn nuôi đảm bảo tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật tiên tiến và các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học. Do đó, hiệu quả kinh tế chưa cao, rủi ro dịch bệnh còn lớn, đầu ra sản phẩm thiếu ổn định, thường xuyên xảy ra tình trạng “được mùa mất giá”, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và đời sống của người dân.
Bên cạnh đó, các hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo trên địa bàn xã còn gặp nhiều khó khăn về vốn, kinh nghiệm sản xuất và khả năng tiếp cận thị trường. Việc thiếu mô hình sản xuất phù hợp, thiếu sự hỗ trợ về kỹ thuật và tổ chức liên kết đã làm hạn chế khả năng phát triển sinh kế bền vững, tiềm ẩn nguy cơ tái nghèo trong những năm tiếp theo.
Trước yêu cầu thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo Kế hoạch số 84/KH-UBND của UBND xã Linh Sơn, việc triển khai Dự án 2 – Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo thông qua liên kết nuôi gà thịt là hết sức cần thiết và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Mô hình liên kết chăn nuôi gà thịt có ưu điểm là vốn đầu tư ban đầu không lớn, thời gian quay vòng vốn nhanh, kỹ thuật nuôi tương đối đơn giản, phù hợp với trình độ sản xuất của đa số hộ dân, dễ nhân rộng và mang lại hiệu quả kinh tế ổn định.
Thông qua việc tổ chức liên kết giữa các hộ chăn nuôi với các đơn vị cung ứng con giống, thức ăn chăn nuôi và chuyển giao kỹ thuật, dự án sẽ góp phần nâng cao năng lực sản xuất cho người dân, giảm thiểu rủi ro trong chăn nuôi, từng bước hình thành chuỗi giá trị khép kín từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm. Qua đó, tạo điều kiện cho các hộ nghèo, cận nghèo và hộ mới thoát nghèo chủ động phát triển kinh tế hộ gia đình, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, từng bước vươn lên thoát nghèo bền vững.
Ngoài ra, việc triển khai dự án còn góp phần định hướng người dân thực hiện chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học, bảo vệ môi trường nông thôn, hạn chế ô nhiễm, phòng ngừa dịch bệnh, nâng cao ý thức chấp hành các quy định về thú y và bảo vệ môi trường. Đồng thời, dự án tạo tiền đề quan trọng để hình thành các tổ hợp tác, hợp tác xã chăn nuôi trong thời gian tới, góp phần phát triển kinh tế tập thể, thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững.
Vì vậy, việc xây dựng và triển khai Phương án thực hiện Dự án đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo thông qua liên kết nuôi gà thịt trên địa bàn xã Linh Sơn là yêu cầu cấp thiết, phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước, đáp ứng nhu cầu thực tiễn của người dân và có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế – xã hội của địa phương trong giai đoạn hiện nay.
Việc xây dựng và triển khai Phương án thực hiện Dự án đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo thông qua liên kết nuôi gà thịt trên địa bàn xã Linh Sơn, tỉnh Thanh Hóa được thực hiện trên cơ sở các căn cứ pháp lý sau:
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
- Luật Thú y năm 2015;
- Luật Chăn nuôi năm 2018;
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;
- Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021–2025;
- Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021–2025;
- Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP;
- Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững;
- Các văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học, phòng, chống dịch bệnh;
- Kế hoạch số 84/KH-UBND ngày 20/11/2025 của Ủy Ban nhân dân xã Linh Sơn về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2025.
Việc xác định mục tiêu của Phương án thực hiện Dự án đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo thông qua liên kết nuôi gà thịt trên địa bàn xã Linh Sơn được xây dựng trên cơ sở bám sát mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, đồng thời phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương và nhu cầu của người dân.
Mục tiêu chung của dự án là tạo sinh kế ổn định, bền vững cho các hộ dân trên địa bàn xã Linh Sơn, đặc biệt là hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo, thông qua việc tổ chức mô hình liên kết nuôi gà thịt theo hướng an toàn sinh học, từng bước nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, hạn chế tái nghèo và góp phần thực hiện hiệu quả mục tiêu giảm nghèo bền vững của địa phương.
Thông qua mô hình liên kết, dự án hướng tới việc chuyển đổi phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ, tự phát sang chăn nuôi có tổ chức, có liên kết sản xuất – tiêu thụ, giúp người dân giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh tế và chủ động hơn trong phát triển kinh tế hộ gia đình.
1. Mục tiêu về quy mô và đối tượng
- Tổ chức cho 243 hộ dân trên địa bàn xã Linh Sơn tham gia mô hình liên kết nuôi gà thịt;
- Đảm bảo mỗi hộ nuôi tối thiểu từ 100 con/hộ/lứa trở lên, phù hợp với điều kiện chuồng trại và khả năng đầu tư của các hộ dân;
- Ưu tiên các đối tượng là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo dưới 36 tháng, đồng thời tạo điều kiện cho các hộ dân sinh có nhu cầu và khả năng tham gia.
2. Mục tiêu về kinh tế
- Nâng cao thu nhập cho các hộ tham gia dự án thông qua chăn nuôi gà thịt có liên kết, với mức thu nhập tăng thêm dự kiến từ 20%–30%/năm so với trước khi tham gia dự án;
- Tăng hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo thông qua việc đầu tư đúng đối tượng, đúng mô hình, phù hợp với điều kiện thực tế;
- Tạo nguồn thu ổn định, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, từng bước giảm sự phụ thuộc vào trợ cấp xã hội.
3. Mục tiêu về kỹ thuật và tổ chức sản xuất
- Áp dụng quy trình chăn nuôi gà thịt an toàn sinh học, hạn chế dịch bệnh, giảm tỷ lệ hao hụt trong quá trình chăn nuôi;
- Nâng cao nhận thức và trình độ kỹ thuật chăn nuôi cho người dân thông qua hoạt động tập huấn, hướng dẫn và chuyển giao kỹ thuật;
- Hình thành mối liên kết chặt chẽ giữa các hộ chăn nuôi với đơn vị cung ứng con giống, thức ăn chăn nuôi và hỗ trợ kỹ thuật, tạo nền tảng cho việc phát triển chuỗi giá trị trong chăn nuôi gia cầm.
4. Mục tiêu về xã hội và giảm nghèo
- Góp phần giải quyết việc làm tại chỗ cho lao động nông thôn, đặc biệt là lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo;
- Tăng cường sự tham gia, chủ động của người dân trong phát triển kinh tế, nâng cao ý thức tự vươn lên thoát nghèo;
- Hạn chế tình trạng tái nghèo, góp phần ổn định an ninh trật tự và phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn xã.
5. Mục tiêu về môi trường và phát triển bền vững
- Khuyến khích người dân thực hiện chăn nuôi theo hướng bảo vệ môi trường, sử dụng đệm lót sinh học, xử lý chất thải hợp vệ sinh;
- Nâng cao ý thức chấp hành các quy định về thú y, bảo vệ môi trường trong chăn nuôi;
- Hướng tới phát triển mô hình chăn nuôi bền vững, thân thiện với môi trường, phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp của địa phương.
1. Phạm vi không gian (địa bàn triển khai)
Phương án được triển khai trên địa bàn xã Linh Sơn, tỉnh Thanh Hóa, với phạm vi thực hiện tại các thôn/bản có hộ dân đăng ký tham gia mô hình liên kết nuôi gà thịt. Việc lựa chọn địa bàn triển khai dựa trên nguyên tắc:
(i) Có hộ dân thuộc diện hộ nghèo/cận nghèo/hộ mới thoát nghèo theo danh sách rà soát của xã;
(ii) Các hộ có nhu cầu và điều kiện tối thiểu về lao động, mặt bằng/chuồng trại để tổ chức chăn nuôi;
(iii) Thuận lợi cho công tác tuyên truyền, tập huấn, giám sát và phòng, chống dịch bệnh.
Trên cơ sở danh sách đăng ký đã tổng hợp, phạm vi thực hiện bao gồm 10 thôn/bản với tổng 243 hộ, cụ thể: Thôn Giáng; Thôn Chiềng Ban 2; Thôn Chiềng Ban 1; Thôn Oi; Bản Cảy; Bản En; Thôn Chiếu Bang; Thôn Phống Bàn; Bản Hắc (và các thôn/bản khác nếu có bổ sung theo thực tế).
Việc triển khai theo cụm thôn/bản giúp thuận lợi cho tổ chức tập huấn, kiểm tra kỹ thuật, giám sát sử dụng kinh phí và quản lý dịch bệnh theo khu vực.
2. Phạm vi nội dung
Nội dung thực hiện chính: tổ chức mô hình liên kết nuôi gà thịt (gà lông màu) theo hướng an toàn sinh học; tập huấn và chuyển giao kỹ thuật; tổ chức cung ứng đầu vào theo liên kết (con giống, thức ăn, vật tư thú y…); tổ chức giám sát thú y, phòng chống dịch; theo dõi, đánh giá hiệu quả mô hình theo mục tiêu giảm nghèo.
Việc xác định phạm vi nội dung như trên nhằm đảm bảo dự án tập trung đúng trọng tâm “đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo”, phù hợp điều kiện nông hộ, dễ tổ chức thực hiện và thuận lợi trong quản lý, nghiệm thu.
3. Phạm vi thời gian
Phương án được triển khai trong năm 2026 theo Kế hoạch số 84/KH-UBND, dự kiến chia theo các giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị: rà soát danh sách hộ, hoàn thiện hồ sơ, tập huấn, chuẩn bị chuồng trại (theo lịch cụ thể của xã);
- Giai đoạn triển khai chăn nuôi: tổ chức nuôi theo lứa, theo dõi tăng trưởng, tiêm phòng, kiểm soát dịch bệnh;
- Giai đoạn tổng kết – đánh giá: tổng hợp kết quả, đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội và hiệu quả giảm nghèo, đề xuất nhân rộng mô hình.
Trường hợp có biến động dịch bệnh hoặc điều kiện thời tiết bất lợi, tiến độ triển khai sẽ được điều chỉnh linh hoạt nhưng vẫn đảm bảo hoàn thành mục tiêu trong năm kế hoạch.
1. Đối tượng hưởng lợi (hộ tham gia dự án)
Đối tượng trực tiếp tham gia và hưởng lợi từ dự án là các hộ dân cư trú hợp pháp tại xã Linh Sơn có đăng ký tham gia mô hình liên kết nuôi gà thịt, ưu tiên đúng nhóm mục tiêu của Chương trình giảm nghèo, gồm:
- Hộ nghèo: 15 hộ
- Hộ cận nghèo: 72 hộ
- Hộ mới thoát nghèo chưa quá 36 tháng: 72 hộ
- Hộ dân sinh: 84 hộ
Tổng cộng: 243 hộ.
Việc phân nhóm đối tượng như trên đảm bảo tính đúng đối tượng, đúng mục tiêu của Dự án Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo, đồng thời giúp xã thuận lợi trong quản lý, theo dõi hiệu quả giảm nghèo và thực hiện cơ chế hỗ trợ.
2. Điều kiện tham gia (tiêu chí lựa chọn hộ)
Để đảm bảo mô hình triển khai hiệu quả, hộ tham gia cần đáp ứng các điều kiện tối thiểu sau:
- Có nhu cầu và cam kết tham gia mô hình;
- Có lao động trực tiếp chăn nuôi và thời gian chăm sóc;
- Có mặt bằng/chuồng nuôi đảm bảo tối thiểu cho quy mô từ 100 con/hộ/lứa trở lên hoặc có phương án cải tạo phù hợp;
- Chấp hành quy trình kỹ thuật, tiêm phòng, kiểm soát dịch bệnh theo hướng dẫn thú y;
- Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường (thu gom, xử lý chất thải, vệ sinh khử trùng chuồng trại).
Các tiêu chí này giúp hạn chế rủi ro (dịch bệnh, hao hụt), tăng tỷ lệ thành công của mô hình và đảm bảo mục tiêu sinh kế bền vững.
3. Đối tượng tổ chức thực hiện
- UBND xã Linh Sơn: cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện, quản lý chung, chỉ đạo các bộ phận chuyên môn và các thôn/bản phối hợp triển khai;
- Cán bộ phụ trách nông nghiệp/kinh tế, LĐTBXH, thú y xã: tham mưu kỹ thuật, hướng dẫn chuyên môn, giám sát quy trình và phòng chống dịch bệnh;
- Trưởng thôn/bản: đầu mối triển khai tại địa bàn, phối hợp tập huấn, rà soát và giám sát hộ tham gia;
- Đơn vị cung ứng/đơn vị liên kết (khi lựa chọn/ ký kết): cung cấp con giống, thức ăn, vật tư và hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật theo cơ chế liên kết;
- Các hộ dân tham gia: tổ chức chăn nuôi theo quy trình, thực hiện cam kết kỹ thuật – môi trường, phối hợp kiểm tra, giám sát.
Việc xác định rõ các nhóm đối tượng tổ chức thực hiện giúp phân công nhiệm vụ minh bạch, tránh chồng chéo, nâng cao hiệu lực quản lý và đảm bảo dự án triển khai đúng mục tiêu, đúng đối tượng.
HIỆN TRẠNG VÀ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Theo Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025, xã Linh Sơn được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2025 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ thị trấn Lang Chánh và xã Trí Nang.
Sau khi thành lập, xã Linh Sơn có tổng diện tích tự nhiên khoảng 96 km² (tương đương 9.600 ha), với quy mô dân số trên 12.400 người, trong đó hơn 80% là đồng bào dân tộc thiểu số như Thái, Mường, Kinh và một số dân tộc khác cùng sinh sống.
Địa bàn xã giáp ranh với các xã Đồng Lương, Vạn Phú, Yên Thắng, Yên Nhân, Giao An và Ngọc Lặc, tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế và phát triển sản xuất nông – lâm nghiệp.
Xã Linh Sơn nằm ở khu vực phía Tây tỉnh Thanh Hóa, thuộc vùng trung du – miền núi, chịu ảnh hưởng chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa, có sự phân hóa rõ rệt theo mùa.
Trong năm, khí hậu chia thành hai mùa chính:
- Mùa mưa: từ khoảng tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa lớn, độ ẩm cao;
- Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời tiết khô ráo, nhiệt độ thấp hơn.
Nhiệt độ trung bình năm dao động trong khoảng 20–25°C; nhiệt độ cao nhất trong mùa hè có thể đạt khoảng 30–35°C, nhiệt độ thấp nhất vào mùa đông khoảng 14–16°C. Độ ẩm không khí trung bình năm ở mức cao, thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi gia cầm.
Khu vực xã Linh Sơn không chịu ảnh hưởng của thủy triều và hải văn. Nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất chủ yếu từ: Suối tự nhiên; Ao, hồ nhỏ; Giếng đào và hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung.
Nguồn nước cơ bản đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và chăn nuôi quy mô nông hộ. Tuy nhiên, vào mùa khô có thể xảy ra tình trạng thiếu nước cục bộ tại một số thôn, bản vùng cao, cần có biện pháp sử dụng nước tiết kiệm và chủ động dự trữ nước trong sản xuất.
Do đặc điểm địa hình đồi núi, xã Linh Sơn có thể chịu ảnh hưởng của: Mưa lớn kéo dài trong mùa mưa gây sạt lở đất cục bộ; Rét đậm, rét hại trong mùa đông ảnh hưởng đến chăn nuôi gia súc, gia cầm; Gió mùa Đông Bắc gây lạnh kéo dài.
Tuy nhiên, khu vực ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão mạnh, chủ yếu là hoàn lưu sau bão gây mưa lớn. Các rủi ro thiên tai này có thể được hạn chế thông qua việc quy hoạch chuồng trại hợp lý, áp dụng biện pháp che chắn, vệ sinh thú y và chăn nuôi an toàn sinh học.
Kinh tế của xã Linh Sơn hiện nay chủ yếu dựa vào nông nghiệp, lâm nghiệp và các ngành nghề truyền thống. Các sản phẩm chủ lực của địa phương bao gồm cây tre luồng, keo, các sản phẩm lâm sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm và một số sản phẩm chế biến truyền thống.
Theo thông tin tổng hợp, toàn xã hiện có 471 cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, trong đó có nhiều hộ sản xuất nhỏ lẻ, hộ thu nhập thấp và hộ khoán. Một số sản phẩm đặc trưng của địa phương đã từng bước được đưa ra thị trường thông qua các kênh tiêu thụ truyền thống và thương mại điện tử như: rượu men lá, kẹo nhãn, mật ong rừng, sản phẩm từ tre luồng, gỗ rừng trồng…
Tuy nhiên, nhìn chung quy mô sản xuất của các hộ dân còn nhỏ, phương thức sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, mức độ liên kết trong sản xuất – tiêu thụ còn hạn chế. Thu nhập của một bộ phận người dân chưa ổn định, tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo vẫn còn, đặc biệt tại các thôn, bản vùng sâu, vùng xa.
Xã Linh Sơn có quy mô dân số trên 12.400 người, trong đó phần lớn là đồng bào dân tộc thiểu số. Người dân có truyền thống cần cù, chịu khó, gắn bó với sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi, có tinh thần đoàn kết cộng đồng cao.
Lực lượng lao động trong độ tuổi chiếm tỷ lệ lớn, chủ yếu là lao động nông nghiệp. Trình độ học vấn và tay nghề của một bộ phận lao động còn hạn chế, khả năng tiếp cận khoa học kỹ thuật và phương thức sản xuất hiện đại chưa đồng đều giữa các thôn, bản.
Công tác an sinh xã hội, giảm nghèo và hỗ trợ sinh kế được chính quyền địa phương quan tâm triển khai trong khuôn khổ các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021–2025. Đặc biệt, xã Linh Sơn là một trong những địa phương đi đầu trong việc ứng dụng truyền thông số và chuyển đổi số vào công tác tuyên truyền, hướng dẫn người dân phát triển kinh tế, tiếp cận thị trường và thay đổi phương thức sản xuất từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa.
Đến nay, trên 93% hộ gia đình trên địa bàn xã đã được tiếp cận viễn thông và Internet, góp phần nâng cao nhận thức, mở rộng cơ hội phát triển sinh kế, giảm nghèo bền vững.
Hiện nay, hoạt động chăn nuôi gia cầm trên địa bàn xã Linh Sơn chủ yếu được thực hiện theo hình thức chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ, phân tán tại các thôn, bản, gắn với kinh tế hộ gia đình.
Theo danh sách đăng ký tham gia dự án, toàn xã có 243 hộ có nhu cầu chăn nuôi gà thịt, gà lông màu. Quy mô chăn nuôi phổ biến từ 50 – 150 con/hộ/lứa, một số hộ có quy mô lớn hơn. Hình thức nuôi chủ yếu là nuôi nhốt kết hợp bán chăn thả, tận dụng diện tích vườn, đồi quanh nhà.
Chuồng trại phần lớn được xây dựng đơn giản, chưa đồng bộ, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu về chăn nuôi an toàn sinh học. Trang thiết bị phục vụ chăn nuôi còn hạn chế, chủ yếu sử dụng phương pháp thủ công.
Công tác phòng, chống dịch bệnh đã được quan tâm triển khai, tuy nhiên do chăn nuôi phân tán nên việc kiểm soát dịch bệnh còn gặp khó khăn. Một số hộ chưa thực hiện đầy đủ quy trình tiêm phòng và vệ sinh chuồng trại.
Sản phẩm gia cầm chủ yếu tiêu thụ qua thương lái và chợ truyền thống, đầu ra chưa ổn định, giá cả biến động, hiệu quả kinh tế chưa bền vững.
Nhìn chung, chăn nuôi gia cầm tại xã Linh Sơn có tiềm năng phát triển, người dân có kinh nghiệm và nhu cầu tham gia cao. Tuy nhiên, do còn thiếu vốn, kỹ thuật và liên kết tiêu thụ nên hiệu quả chưa cao, cần thiết triển khai mô hình liên kết nuôi gà thịt, gà lông màu nhằm nâng cao thu nhập và giảm nghèo bền vững.
- Xã Linh Sơn có điều kiện tự nhiên phù hợp cho phát triển chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là gà thịt, gà lông màu theo hình thức nông hộ.
- Người dân có kinh nghiệm trong chăn nuôi gia cầm, nhu cầu tham gia dự án cao, lực lượng lao động dồi dào.
- Dự án được triển khai trong khuôn khổ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, phù hợp với Kế hoạch số 84/KH-UBND, được sự quan tâm, chỉ đạo của chính quyền địa phương.
- Hạ tầng giao thông, điện, thông tin liên lạc cơ bản đáp ứng yêu cầu triển khai mô hình; công tác tuyên truyền, chuyển giao kỹ thuật thuận lợi.
- Chăn nuôi gia cầm hiện nay còn nhỏ lẻ, phân tán, chuồng trại chưa đồng bộ, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu chăn nuôi an toàn sinh học.
- Nhiều hộ dân thiếu vốn đầu tư, khả năng tiếp cận khoa học kỹ thuật còn hạn chế.
- Công tác phòng, chống dịch bệnh còn gặp khó khăn do hình thức chăn nuôi phân tán.
- Đầu ra sản phẩm chưa ổn định, phụ thuộc vào thương lái, giá cả biến động, tiềm ẩn rủi ro trong quá trình sản xuất.
Qua khảo sát, rà soát tại các thôn, bản trên địa bàn xã Linh Sơn, trên cơ sở đăng ký tự nguyện của người dân, hiện nay toàn xã có 243 hộ dân có nhu cầu tham gia mô hình liên kết nuôi gà thịt, gà lông màu với quy mô từ 100 con/hộ/lứa trở lên.
Phần lớn các hộ tham gia thuộc nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và hộ dân sinh, có nhu cầu cấp thiết về phát triển sinh kế, nâng cao thu nhập và ổn định đời sống. Người dân có sẵn quỹ đất vườn, diện tích quanh nhà và lao động trong gia đình, cơ bản đáp ứng yêu cầu xây dựng chuồng trại và tổ chức chăn nuôi theo hướng dẫn kỹ thuật.
Nhiều hộ đã có kinh nghiệm chăn nuôi gia cầm, sẵn sàng tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật, tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, chuyển giao kỹ thuật do địa phương và đơn vị chuyên môn tổ chức.
Các hộ dân tham gia dự án có tinh thần hợp tác, tự giác chấp hành quy trình kỹ thuật, phòng, chống dịch bệnh và cam kết sử dụng hiệu quả nguồn hỗ trợ của Nhà nước.
Danh sách chi tiết các hộ dân đăng ký tham gia dự án đã được tổng hợp theo từng thôn, bản, bao gồm thông tin về chủ hộ, địa chỉ, nhóm đối tượng, quy mô chăn nuôi, mức hỗ trợ và phần đối ứng của hộ dân. Danh sách này được lập thành phụ lục kèm theo báo cáo, là căn cứ để tổ chức triển khai, theo dõi, giám sát và thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
Nhìn chung, nhu cầu tham gia dự án của người dân trên địa bàn xã Linh Sơn là cao, khả năng tổ chức thực hiện tốt, đủ điều kiện để triển khai mô hình liên kết nuôi gà thịt theo hướng bền vững, góp phần nâng cao thu nhập và giảm nghèo lâu dài.
PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN MÔ HÌNH LIÊN KẾT
Mô hình liên kết sản xuất được thực hiện theo hình thức liên kết giữa các hộ chăn nuôi với tổ hợp tác/hợp tác xã hoặc doanh nghiệp đầu mối, dưới sự quản lý, giám sát của UBND xã và các tổ chức đoàn thể địa phương.
Trong giai đoạn đầu, khi chưa thành lập hợp tác xã hoặc chưa ký kết chính thức với doanh nghiệp, UBND xã Linh Sơn tổ chức thực hiện mô hình thông qua Tổ liên kết chăn nuôi gà tại các thôn, bản, làm đầu mối điều phối hoạt động sản xuất, tiếp nhận hỗ trợ và phối hợp triển khai dự án.
Các bên tham gia liên kết gồm:
+ Các hộ dân tham gia chăn nuôi gà thịt, gà lông màu;
+ Tổ liên kết/Tổ hợp tác chăn nuôi;
+ Đơn vị cung ứng con giống, thức ăn và vật tư chăn nuôi;
+ Đơn vị hỗ trợ kỹ thuật, thú y;
+ UBND xã và các tổ chức đoàn thể.
Nội dung liên kết chủ yếu bao gồm:
+ Cung ứng con giống, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y đảm bảo chất lượng;
+ Hướng dẫn, chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi an toàn sinh học;
+ Thống nhất quy trình chăm sóc, phòng chống dịch bệnh;
+ Tổ chức thu mua, tiêu thụ sản phẩm theo thỏa thuận;
+ Phối hợp kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện mô hình.
Việc liên kết được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, công khai, minh bạch, cùng có lợi, có cam kết trách nhiệm giữa các bên tham gia, nhằm bảo đảm hiệu quả sản xuất, ổn định đầu ra và nâng cao thu nhập cho người dân.
Chuồng nuôi gà được xây dựng hoặc cải tạo từ công trình phụ của hộ gia đình, bảo đảm diện tích phù hợp với quy mô chăn nuôi, đáp ứng nhu cầu sinh trưởng, vận động của đàn gà.
Chuồng có kết cấu vững chắc, mái che mưa nắng, nền khô ráo, dễ vệ sinh; nền được phủ trấu, rơm rạ hoặc vật liệu phù hợp. Chuồng có khu vực thu gom, xử lý chất thải rắn và nước thải, hạn chế ô nhiễm môi trường.
Vật liệu xây dựng chuồng tận dụng nguồn vật liệu sẵn có tại địa phương như tre, gỗ, gạch, tôn, ngói, lá…, bảo đảm tiết kiệm chi phí, thuận tiện sử dụng.
Chuồng nuôi được thiết kế thông thoáng, giữ ấm về mùa đông, mát về mùa hè; có cửa ra vào, rèm che mưa gió phù hợp.
Kích thước chuồng tham khảo đối với quy mô từ 100–200 con/hộ:
+ Chiều cao mái trước: 2,2–2,5 m;
+ Chiều cao mái sau: 1,8–2,0 m;
+ Chiều rộng: 2,5–3,0 m;
+ Chiều dài: 3,0–5,0 m/ô chuồng.
Xung quanh chuồng có hệ thống che chắn bằng lưới hoặc mành tre, tường lửng xây gạch cao 0,4–0,6 m, bảo đảm thông thoáng và an toàn sinh học.
- Khu chăn thả ngoài trời có rào lưới xung quanh, cửa ra vào có hố sát trùng, khô ráo, sạch sẽ, có bóng mát, có ánh nắng mặt trời chiếu vào. Không được để đọng nước trong khu chăn thả vì vừa làm mất vệ sinh vừa để gà uống nước bẩn. Có một số hố tắm cát để trừ mạt. Đặt một số máng ăn, máng uống trong vườn dưới các gốc cây. Nuôi trùn đất để tạo thêm thức ăn giàu đạm cho đàn gà. Trong điều kiện khu chăn thả rộng có thể chia làm hai khu vực thả gà: sân trước và sau chuồng, cứ mỗi chu kỳ 2-4 tháng, luân chuyển sân thả gà một lần. Trong thời gian không nuôi cần xới, khử trùng bằng vôi bột (5-10 kg /100 m2) và trồng một số loại rau màu.
Mật độ nuôi nuôi:
+ Mật độ nuôi giữ: Diện tích chuồng tối thiểu: 10 con/m2 ; Diện tích tối thiểu ngoài trời (m2 tính theo chu kì/vật nuôi): 1 con/ 4 m2 và Lượng nitơ (N) tối đa 170kg/hecta/năm.
+ Mật độ tối đa cho vật nuôi chăn thả ngoài trời: 580 con/hecta, tương đương với lượng nito (N) tối đa 170 kg/ha/năm.
- Thời gian nuôi nhốt tạm thời trong điều kiện thời tiết xấu, điều kiện ảnh hưởng đến sức khỏe và sự an toàn của gà hoặc để bảo vệ cây trồng, chất lượng đất, chất lượng nước không lớn hơn 1/5 vòng đời của gà.
- Gà phải nuôi trong không gian mở, thích hợp cho việc vận động, không được nuôi nhốt gà trong lồng
Căn cứ quy mô dự án với khoảng 243 hộ tham gia, mỗi hộ nuôi từ 100 con/lứa trở lên, tổng mức đầu tư thực hiện dự án được xác định trên cơ sở nhu cầu về con giống, thức ăn, vật tư, vắc xin, tập huấn kỹ thuật và chi phí tổ chức quản lý.
Tổng mức đầu tư dự kiến của dự án bao gồm:
- Chi phí con giống;
- Chi phí thức ăn chăn nuôi;
- Chi phí vắc xin, thuốc thú y, vật tư phòng dịch;
- Chi phí tập huấn, chuyển giao kỹ thuật;
- Chi phí quản lý, giám sát, tổ chức thực hiện;
- Chi phí hỗ trợ xây dựng, cải tạo chuồng trại.
Tổng mức đầu tư được xác định phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và điều kiện thực tế của địa phương, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định.
Nguồn vốn thực hiện dự án được huy động từ các nguồn sau:
Nguồn ngân sách Nhà nước từ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và đa dạng hóa sinh kế;
Nguồn đối ứng của người dân tham gia dự án (tiền mặt, vật tư, công lao động, chuồng trại);
Nguồn hỗ trợ từ đơn vị liên kết, doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có);
Các nguồn vốn hợp pháp khác.
Cơ cấu nguồn vốn được phân bổ theo nguyên tắc Nhà nước hỗ trợ một phần, người dân chủ động đối ứng, bảo đảm nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sử dụng vốn.
|
STT |
Tên thôn, bản |
Tổng số hộ |
Nghèo |
Cận nghèo |
Thoát nghèo < 36 tháng |
Hộ dân sinh |
Tổng tiền hỗ trợ (đ) |
Tổng tiền đối ứng (đ) |
|
1 |
Thôn Giáng |
15 |
|
2 |
1 |
12 |
58.800.000 |
46.200.000 |
|
2 |
Thôn Chiềng Ban 2 |
26 |
1 |
15 |
10 |
|
147.000.000 |
35.000.000 |
|
3 |
Thôn Tỉu |
0 |
|
|
|
|
- |
- |
|
4 |
Thôn Chiềng Ban 1 |
29 |
3 |
13 |
8 |
5 |
156.100.000 |
46.900.000 |
|
5 |
Thôn Oi |
30 |
2 |
11 |
17 |
|
170.800.000 |
39.200.000 |
|
6 |
Bản Cảy |
21 |
|
2 |
3 |
16 |
84.000.000 |
63.000.000 |
|
7 |
Bản En |
44 |
2 |
13 |
5 |
24 |
198.800.000 |
109.200.000 |
|
8 |
Thôn Chiếu Bang |
22 |
1 |
4 |
6 |
11 |
101.500.000 |
52.500.000 |
|
9 |
Thôn Phống Bàn |
38 |
4 |
12 |
22 |
|
218.400.000 |
47.600.000 |
|
10 |
Bản Hắc |
18 |
2 |
|
|
16 |
80.000.000 |
64.000.000 |
|
|
Tổng cộng |
243 |
15 |
72 |
72 |
84 |
1.215.400.000 |
503.600.000 |
Chi phí thực hiện dự án được tính toán bình quân cho mỗi hộ tham gia, gồm các khoản chủ yếu:
1. Chi phí đầu vào
Con giống: 100–150 con/hộ/lứa;
Thức ăn chăn nuôi theo từng giai đoạn;
Vắc xin, thuốc thú y, chất sát trùng;
Chất độn chuồng, máng ăn, máng uống, đèn sưởi.
2. Chi phí tổ chức
Tập huấn kỹ thuật;
Hỗ trợ cán bộ kỹ thuật;
Chi phí quản lý dự án.
3. Dự toán bình quân
Tổng đầu tư/hộ/năm:
Bình quân: ~ 7,07 triệu đồng/hộ/năm
Trong đó (bình quân/hộ):
|
Khoản mục |
Giá trị (đ/hộ) |
|
Con giống |
~1.760.000 |
|
Thức ăn |
~2.100.000 |
|
Thuốc – vắc xin |
~560.000 |
|
Tập huấn |
~358.000 |
|
Quản lý |
~494.000 |
|
Chuồng trại |
~1.000.000 |
|
Dự phòng |
~801.000 |
Kinh phí thực hiện dự án được quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích và hiệu quả.
Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện dự án tuân thủ các nguyên tắc:
- Sử dụng đúng mục tiêu, đúng đối tượng, đúng nội dung đã được phê duyệt;
- Bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí;
- Công khai, minh bạch trong phân bổ và sử dụng nguồn vốn;
- Gắn trách nhiệm quản lý kinh phí với trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân liên quan.
UBND xã Linh Sơn là đơn vị chủ trì, chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý, điều hành và sử dụng nguồn kinh phí thực hiện dự án.
UBND xã phân công cán bộ chuyên môn phụ trách công tác tài chính – kế toán dự án, thực hiện theo dõi, tổng hợp, thanh quyết toán và báo cáo theo quy định.
Tổ liên kết chăn nuôi, các tổ chức đoàn thể và đại diện cộng đồng dân cư phối hợp giám sát việc sử dụng kinh phí tại cơ sở.
Việc phân bổ kinh phí được thực hiện căn cứ vào:
- Quy mô tham gia của từng thôn, bản;
- Số lượng hộ dân được phê duyệt;
- Định mức hỗ trợ theo quy định;
- Kế hoạch triển khai từng giai đoạn.
Kinh phí được cấp phát theo từng đợt, gắn với tiến độ thực hiện và kết quả triển khai thực tế, không cấp phát dàn trải, không cấp trước khi chưa đủ điều kiện.
Hình thức cấp phát ưu tiên thực hiện thông qua hỗ trợ trực tiếp bằng hiện vật (con giống, thức ăn, vật tư) hoặc thanh toán theo hợp đồng cung ứng, hạn chế cấp phát tiền mặt cho hộ dân.
Kinh phí dự án chỉ được sử dụng cho các nội dung đã được phê duyệt, gồm:
- Mua con giống, thức ăn, thuốc thú y, vật tư chăn nuôi;
- Chi phí tổ chức tập huấn, chuyển giao kỹ thuật;
- Chi phí phục vụ công tác quản lý, giám sát, kiểm tra;
- Các khoản chi hợp pháp khác trong phạm vi dự án.
- Mọi khoản chi đều phải có kế hoạch, dự toán được phê duyệt trước khi thực hiện.
- Nghiêm cấm sử dụng kinh phí dự án cho các mục đích cá nhân hoặc các hoạt động ngoài phạm vi được phê duyệt.
Việc sử dụng kinh phí phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ, gồm:
- Hợp đồng cung ứng giống, vật tư, dịch vụ;
- Hóa đơn, chứng từ thanh toán;
- Biên bản nghiệm thu, bàn giao;
- Danh sách hộ hưởng lợi có xác nhận;
- Báo cáo quyết toán theo quy định.
Thực hiện thanh quyết toán kịp thời, đúng trình tự, thủ tục theo hướng dẫn của cơ quan tài chính.
Thông tin về kinh phí, nội dung hỗ trợ, đối tượng thụ hưởng được công khai tại trụ sở UBND xã, nhà văn hóa thôn và các cuộc họp dân.
Phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và cộng đồng dân cư trong quá trình triển khai dự án.
Tiếp nhận và xử lý kịp thời các ý kiến phản ánh, kiến nghị của người dân liên quan đến việc sử dụng kinh phí.
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN
Việc triển khai mô hình liên kết nuôi gà lông màu hướng thịt tại xã Linh Sơn mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt cho các hộ tham gia, góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống và thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững.
Hiệu quả kinh tế của dự án được đánh giá trên cơ sở chi phí
GỌI NGAY - 0903649782
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Dự án đầu tư bến cảng nội địa Thuận An
75,000,000 vnđ
70,000,000 vnđ
Dự án đầu tư trang trai chăn nuôi heo hậu bị
150,000,000 vnđ
145,000,000 vnđ
Dự án trồng cây lâm nghiệp và cây ăn trái công nghệ cao
75,000,000 vnđ
70,000,000 vnđ
Thuê môi trường rừng trồng cây dược liệu dưới tán rừng kết hợp du lịch sinh thái
120,000,000 vnđ
115,000,000 vnđ
Dự án đầu tư khai thác mỏ đất san lấp
120,000,000 vnđ
115,000,000 vnđ
Dự án đầu tư khu nhà ở thấp tầng trong khu đô thị mới thành phố Thủ Đức
150,000,000 vnđ
125,000,000 vnđ
Dự án khu du lịch sinh thái kết hợp trồng cây ăn trái cây nông nghiệp công nghệ cao
70,000,000 vnđ
65,000,000 vnđ
70,000,000 vnđ
65,000,000 vnđ
Dự án đầu tư khu nghỉ dưỡng phức hợp nhà ở và khách sạn
65,000,000 vnđ
55,000,000 vnđ
Dự án đầu tư Trang trại chăn nuôi bò thịt xuất khẩu
60,000,000 vnđ
55,000,000 vnđ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG, VUI CHƠI GIẢI TRÌ LƯƠNG SƠN HÒA BÌNH
70,000,000 vnđ
65,000,000 vnđ

HOTLINE:
nguyenthanhmp156@gmail.com
MINH PHƯƠNG CORP. được thị trường biết đến tên tuổi nhờ kinh doanh uy tín, đảm bảo chất lượng sản phẩm – dịch vụ theo đúng yêu cầu của khách hàng.
Chính sách đổi trả và hoàn tiền
Chính sách giao hàng
Hướng dẫn đặt hàng
CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ TK XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 090 3649782 - ĐT: (028) 35146426 - (028) 22142126
Website: www.minhphuongcorp.com
© Bản quyền thuộc về khoanngam.com
- Powered by IM Group
Gửi bình luận của bạn