NHÀ MÁY ĐÓNG, SỬA CHỮA TÀU THUYỀN, PHƯƠNG TIỆN THUỶ SEALION

NHÀ MÁY ĐÓNG & SỬA CHỮA TÀU THUYỀN, PHƯƠNG TIỆN THUỶ SEALION

NHÀ MÁY ĐÓNG, SỬA CHỮA TÀU THUYỀN, PHƯƠNG TIỆN THUỶ SEALION

  • Mã SP:DA
  • Giá gốc:120,000,000 vnđ
  • Giá bán:80,000,000 vnđ Đặt mua

MỤC LỤC THUYẾT MINH

------—1–-----

CHƯƠNG I. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ DỰ ÁN.. 4

I.1. Các căn cứ pháp lý. 4

I.1.1. Văn bản Luật 4

I.1.2. Nghị định của Chính phủ. 4

I.1.3. Thông tư của các Bộ và các văn bản liên quan. 5

I.2. Giới thiệu Chủ đầu tư. 7

I.3. Mô tả sơ bộ dự án. 7

I.4. Hiện trạng về ngành công nghiệp đóng tàu thế giới 11

I.5. Hiện trạng và quy hoạch về ngành công nghiệp đóng tàu Việt Nam.. 12

I.5.1. Hiện trạng về công nghiệp đóng tàu tại Việt Nam.. 12

I.5.2. Quy hoạch chi tiết phát triển ngành công nghiệp đóng tàu tại Việt Nam giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. 22

I.5.3. Thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức ngành công nghiệp đóng tàu Việt Nam      23

I.6. Đánh giá nhu cầu thị trường. 24

CHƯƠNG II. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC   26

II.1. Địa điểm thực hiện Dự án. 26

II.1.1. Vị trí khu vực thực hiện. 26

II.1.2. Vị trí đị lý Dự án. 27

II.2. Hiện trạng sử dụng đất 28

II.3. Điều kiện Khí tượng. 28

II.4. Điều kiện kinh tế -xã hội 28

II.4.1. Về kinh tế. 28

II.4.2. Về Văn hóa - Xã hội: 30

II.5. Đánh giá về các điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội tại khu vực Dự án. 30

II.5.1. Các thuận lợi 30

II.5.2. Khó khăn. 31

CHƯƠNG III. PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT. 32

III.1. Tổng quan về công nghệ đóng tàu. 32

III.2. Quy trình công nghệ sản xuất của Dự án. 35

III.3. Giải pháp đầu tư trang thiết bị của Dự án. 37

CHƯƠNG IV. QUY MÔ ĐẦU TƯ.. 39

IV.1. Nhu cầu sử dụng đất của Dự án. 39

IV.2. Hạng mục xây dựng của Dự án. 39

IV.2.1. Hạng mục công trình chính. 40

IV.2.2. Công trình hạ tầng kỹ thuật 43

CHƯƠNG V. PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG.. 50

V.1. Sơ đồ tổ chức công ty - Mô hình tổ chức. 50

V.2. Nhu cầu và phương án sử dụng lao động. 51

V.3. Phương thức tổ chức, quản lý và điều hành. 53

CHƯƠNG VI. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.. 54

VI.1. Tác động của Dự án đối với môi trường. 54

VI.1.1. Giai đoạn xây dựng. 54

VI.1.2. Tác động của Dự án đối với môi trường trong quá trình hoạt động. 58

VI.2. Biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường. 62

VI.2.1. Giai đoạn xây dựng dự án. 62

VI.2.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng. 66

VI.3. Kết luận. 71

CHƯƠNG VII. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ - NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ – HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ.. .. 72

VII.1. Tổng mức đầu tư của dự án. 72

VII.1.1. Các căn cứ để tính toán tổng mức đầu tư. 72

VII.1.2. Tổng mức đầu tư của Dự án. 73

VII.1.3. Nguồn vốn đầu tư của dự án. 80

VII.2. Tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án. 81

VII.2.1. Mục đích tính toán. 81

VII.2.2. Chi phí khai thác. 81

VII.2.3. Tỷ suất chiết khấu. 82

VII.2.4. Các thông số tài chính của dự án. 82

VII.3. Hiệu quả kinh tế - xã hội 84

VII.3.1. Hiệu quả kinh tế. 84

VII.3.2. Hiệu quả xã hội 85

CHƯƠNG VIII. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 86

VIII.1. Kết luận. 86

VIII.2. Kiến nghị 86

 

CHƯƠNG I. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ DỰ ÁN

I.1. Các căn cứ pháp lý

I.1.1. Văn bản Luật 

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH ngày 26/11/2013.

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013.

- Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 13/12/2013 của Văn phòng Quốc hội về Luật phòng cháy và chữa cháy.

- Bộ luật hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ngày 25/11/2015.

- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017.

- Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-VPQH ngày 15/7/2020 của Văn phòng Quốc hội về Luật Xây dựng.

- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/10/2020.

- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024. Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/06/2024 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai 2024, Luật Nhà ở 2023, Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và Luật Các tổ chức tín dụng 2024.

- Luật Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 ngày 29/11/2024.

- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025.

I.1.2. Nghị định của Chính phủ 

- Quyết định số 2290/QĐ-TTg ngày 27/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải.

- Quyết định số 901/QĐ-TTg ngày 22/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch hành động phát triển ngành công nghiệp đóng tàu thực hiện chiến lược công nghiệp hóa của Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác việt Nam-Nhật bản hướng đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

- Nghị định số 111/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển.

- Nghị định số 147/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải.

- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.

- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường; Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025;

- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;

- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.

- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của bộ xây dựng.

- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

I.1.3. Thông tư của các Bộ và các văn bản liên quan

- Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công thương về Quy định hệ thống truyền tải điện; Thông tư số 30/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Công thương Quy định hệ thống điện truyền tải và Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định hệ thống điện phân phối; Thông tư số 39/2022/TT-BCT ngày 30/12/2022 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định hệ thống điện truyền tải, Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ trưởng  Bộ Công thương quy định hệ thống điện phân phối và Thông tư số 30/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định về hệ thống điện truyền tải và Thông tư 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định hệ thống điện phân phối;

- Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều chỉnh và biện pháp thi hành Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;

- Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 của Bộ Xây dựng quy định về hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/1/2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ;

- Thông tư 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ xây dựng về hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

  • Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường; Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/2/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
  • Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại việt nam, đầu tư từ việt nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư ;Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.
  • Quyết định số 590/QĐ-BXD ngày 13/05/2025 của Bộ Xây dựng phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Sóc Trăng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
  • QCVN 101:2018/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển.
  • QCVN 21-2025/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
  • QCVN 72-2025/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa.
  • QCVN 91:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.
  • QCVN 92:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 24 mét.

I.2. Giới thiệu Chủ đầu tư

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Thương mại và Hàng hải SeaLion

Đại diện :       

* Họ và tên: Trần Phong Lan;    Giới tính: Nam        

Ngày sinh: 01/08/1976 Quốc tịch: Việt Nam; Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị

Căn cước công dân số: 092076002332;  Ngày cấp: 12/09/2022 

Địa chỉ thường trú: Số 12 Đường số 3, Khu dân cư CityLand, Phường Tân Mỹ, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam

Chỗ ở hiện tại: Số 12 Đường số 3, Khu dân cư CityLand, Phường Tân Mỹ, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam

Điện thoại: 0908 652 653  Email: dannytran@seacorp.com.vn

* Họ và tên: Phạm Hoài Phương;    Giới tính: Nam        

Ngày sinh: 15/03/1969 Quốc tịch: Việt Nam; Chức danh: Tổng giám đốc

Căn cước công dân số: 001069018267;  Ngày cấp: 15/08/2022 

Địa chỉ thường trú: 750/1/32 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam

Chỗ ở hiện tại: 750/1/32 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam

Địa chỉ trụ sở: Số 11 Đường số 3, Khu dân cư CityLand, Phường Tân Mỹ, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam

Mã số thuế: 0312738667

Điện thoại: 028 3773 4477 

I.3. Mô tả sơ bộ dự án

*Tên dự án: NHÀ MÁY ĐÓNG & SỬA CHỮA TÀU THUYỀN, PHƯƠNG TIỆN THUỶ SEALION - TRẦN ĐỀ (Công suất đóng mới và sửa chữa tàu biển đến 20.000 DWT và hệ thống 01 cầu cảng xếp dỡ hàng khô, hàng container có thể tiếp nhận tàu 5.000 tấn trọng tải)

*Địa điểm thực hiện: xã Trần Đề, thành phố Cần Thơ.

* Quỹ đất, mặt nước sử dụng của dự án: Khoảng 143.300 m2.

*Mục tiêu của Dự án

- Mục tiêu đầu tư: Dự án được đầu tư nhằm hình thành tổ hợp công nghiệp đóng mới, sửa chữa tàu biển, tàu cá và phương tiện thủy hiện đại, kết hợp dịch vụ hậu cần nghề cá, logistics và cảng thủy nội địa; góp phần phát triển ngành công nghiệp đóng tàu khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, nâng cao năng lực khai thác thủy sản, vận tải thủy và xuất nhập khẩu hàng hóa; thúc đẩy phát triển kinh tế biển, tạo việc làm và tăng thu ngân sách địa phương.

Bảng 1Mục tiêu dự án

STT

Mục tiêu hoạt động

Mã ngành theo VSIC

(Mã ngành cấp 4)

Mã ngành CPC (*)

(đối với ngành nghề có mã CPC, nếu có)

1

Công trình chế biến, chế tạo và dịch vụ xây dựng công trình chế biến, chế tạo: Nhà máy đóng, sửa chữa tàu; nhà máy đóng tàu

4293

 

2

Đóng tàu và cấu kiện nổi

3011

 

3

Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải

3315

 

4

Bốc xếp hàng hóa

5224

 

5

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy

5222

 

 

* Quy mô dự án:

Tổng diện tích khu đất, mặt nước: 143.300 m2, gồm 2 giai đoạn:

STT

Hạng mục

Diện tích (m2)

Tỷ lệ

A

Giai đoạn 1

42.100

29,38

1

Ụ sửa chữa tàu

9.000

6,28

2

Xưởng cơ khí

2.500

1,74

3

Xưởng vỏ tàu

2.000

1,40

4

Xưởng phun sơn

1.500

1,05

5

Nhà điều hành

500

0,35

6

Trạm điện

100

0,07

7

Khu nhà kho kỹ thuật

500

0,35

8

Bãi vật tư

12.000

8,37

9

Giao thông sân bãi

14.000

9,77

B

Giai đoạn 2 (mở rộng)

101.200

70,62

I

Sản xuất

63.200

44,10

1

Ụ sửa chữa phụ

6.000

4,19

2

Cầu cập tàu

1.200

0,84

3

Bến thao tác kỹ thuật

2.500

1,74

4

Khu neo đậu chờ sửa chữa

7.500

5,23

5

Xưởng gia công thép

4.000

2,79

6

Bãi block / lắp ráp module

6.500

4,54

7

Kho logistics mở rộng

3.500

2,44

8

Bãi vật tư mở rộng

12.000

8,37

9

Giao thông sân bãi

20.000

13,96

II

Cảng (đầu tư vào giai đoạn 2)

38.000

26,52

1

Cầu cảng 5.000 tấn

18.000

12,56

2

Khu kho bãi cảng

12.000

8,37

3

Khu điều hành cảng

800

0,56

4

Giao thông cảng

7.200

5,02

 

Tổng diện tích 2 giai đoạn

143.300

100,00

* Công suất, sản phẩm, dịch vụ cung cấp:

GIAI ĐOẠN 1:

- Công suất:

+  Đóng mới tàu cá vỏ thép và tàu dịch vụ biển: 04 tàu/năm.

+  Sửa chữa – hoán cải tàu cá và tàu dịch vụ: 180 lượt tàu/năm.

+  Gia công cơ khí – máy tàu: 1.200 sản phẩm/năm.

- Sản phẩm dịch vụ cung cấp:

+  Đóng mới tàu cá, tàu dịch vụ nhỏ và trung.

+  Sửa chữa thân vỏ, thay tấm đáy, phục hồi kết cấu.

+  Bảo trì máy chính, máy phụ, chân vịt, hệ trục.

+  Sơn, phun bi bảo vệ tàu cá – tàu dịch vụ.

+  Dịch vụ hậu cần nghề cá: cơ khí, điện, hàn.

GIAI ĐOẠN 2:

* Công suất:

+  Đóng mới tàu biển đến 20.000 DWT: 08 tàu/năm.

+  Sửa chữa – hoán cải tàu biển: 300 lượt tàu/năm.

+  Cảng container: 180.000 tấn/năm.

* Sản phẩm dịch vụ cung cấp:

+  Đóng mới tàu biển, tàu hàng, tàu công vụ, tàu dầu.

+  Dịch vụ cảng, logistics, xếp dỡ container.

+  Sửa chữa tàu biển trọng tải lớn.

 

*Tiến độ thực hiện của Dự án

Chia làm 2 giai đoạn đầu tư, cụ thể:

Bảng 2Tiến độ thực hiện dự án

Stt

Nội dung công việc

Thời gian

A

Giai đoạn 1

 

1

Hoàn thiện các thủ tục pháp lý của dự án

Quý II/2026 – Quý II/2027

2

Giai đoạn thực hiện xây dựng và lắp đặt thiết bị

Quý III/2027 - Quý IV/2028

3

Giai đoạn đưa dự án vào khai thác, sử dụng

Quý I/2029

B

Giai đoạn 2

 

1

Hoàn thiện các thủ tục pháp lý của dự án

Quý I/2030 – Quý IV/2030

2

Giai đoạn thực hiện xây dựng và lắp đặt thiết bị

Quý I/2031 - Quý IV/2032

3

Giai đoạn đưa dự án vào khai thác, sử dụng

: Quý I/2033

 

* Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới

* Hình thức quản lý:

+ Công ty Cổ phần Thương mại và Hàng hải SeaLion trực tiếp quản lý Dự án thông qua Ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập.

+ Quá trình hoạt động của Dự án được sự tư vấn của các chuyên gia trong nước và nước ngoài.

*Vốn đầu tư của Dự án:

Tổng vốn đầu tư: 2.400.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai nghìn bốn trăm tỷ đồng), tương đương 91.809.801 USD (Bằng chữ: Chín mươi mốt triệu, tám trăm lẻ chín nghìn, tám trăm lẻ một đô la Mỹ) Tỷ giá ngoại tệ USD là 26.141VNĐ/USD của ngân hàng Vietcombank ngày 11/12/2025, trong đó:

GIAI ĐOẠN 1:

Tổng vốn đầu tư: 1.200.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một nghìn hai trăm tỷ đồng), tương đương 45.904.900 USD (Bằng chữ: Bốn mươi lăm triệu, chín trăm lẻ bốn nghìn, chín trăm đô la Mỹ). Tỷ giá ngoại tệ USD là 26.141VNĐ/USD của ngân hàng Vietcombank ngày 11/12/2025, trong đó:

- Vốn góp của nhà đầu tư (30%): 360.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm sáu mươi tỷ đồng), tương đương 13.771.470 USD (Bằng chữ: Mười ba triệu, bảy trăm bảy mươi mốt nghìn, bốn trăm bảy mươi đô la Mỹ).

- Vốn huy động (70%): 840.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Tám trăm bốn mươi tỷ đồng), tương đương 32.133.430 USD (Bằng chữ: Ba mươi hai triệu, một trăm ba mươi ba nghìn, bốn trăm ba mươi đô la Mỹ).

+ Vốn vay từ các tổ chức tín dụng: giá trị cấp tín dụng: 840.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Tám trăm bốn mươi tỷ đồng), tương đương 32.133.430 USD (Bằng chữ: Ba mươi hai triệu, một trăm ba mươi ba nghìn, bốn trăm ba mươi đô la Mỹ).

GIAI ĐOẠN 2:

Tổng vốn đầu tư: 1.200.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một nghìn hai trăm tỷ đồng ), tương đương 45.904.900 USD (Bằng chữ: Bốn mươi lăm triệu, chín trăm lẻ bốn nghìn, chín trăm đô la Mỹ). Tỷ giá ngoại tệ USD là 26.141VNĐ/USD của ngân hàng Vietcombank ngày 11/12/2025, trong đó:

- Vốn góp của nhà đầu tư (30%): 360.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm sáu mươi tỷ đồng), tương đương 13.771.470 USD (Bằng chữ: Mười ba triệu, bảy trăm bảy mươi mốt nghìn, bốn trăm bảy mươi đô la Mỹ).

- Vốn huy động (70%): 840.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Tám trăm bốn mươi tỷ đồng), tương đương 32.133.430 USD (Bằng chữ: Ba mươi hai triệu, một trăm ba mươi ba nghìn, bốn trăm ba mươi đô la Mỹ).

+ Vốn vay từ các tổ chức tín dụng: giá trị cấp tín dụng: 840.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Tám trăm bốn mươi tỷ đồng), tương đương 32.133.430 USD (Bằng chữ: Ba mươi hai triệu, một trăm ba mươi ba nghìn, bốn trăm ba mươi đô la Mỹ).

* Thời hạn đầu tư và khai thác của dự án: Dài hạn

I.4. Hiện trạng về ngành công nghiệp đóng tàu thế giới

Ngành đóng tàu thế giới tập trung gần như tuyệt đối ở châu Á, với Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản nắm thế thống trị. Việt Nam đang dần nâng cao vị thế, lần đầu lọt vào top 4 quốc gia có sản lượng đóng tàu lớn nhất toàn cầu.

Đóng tàu là một trong những ngành công nghiệp có tính chất tập trung nhất thế giới. Chỉ ba quốc gia châu Á đã kiểm soát hơn 90% hoạt động sản xuất tàu buôn toàn cầu, bao gồm Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản.Thành công của những quốc gia này đến từ các chính sách hỗ trợ của chính phủ, tiến bộ công nghệ và lực lượng lao động tay nghề cao.

*Trung Quốc

Trung Quốc đang thống trị ngành đóng tàu toàn cầu, chiếm gần 55% sản lượng thế giới tính theo tổng dung tính (gross tonnage - GT) năm 2024, tương ứng với 39 triệu GT.

Bloomberg cho biết khoảng 34% số tàu đang vận hành trên thế giới được sản xuất tại Trung Quốc. Ngoài ra, hơn 57% số tàu đang trong quá trình chế tạo nằm tại các xưởng đóng tàu của nước này.

Ngoài quy mô, điểm ấn tượng về ngành đóng tàu Trung Quốc còn nằm ở tốc độ tăng trưởng chóng mặt. Ngành đóng tàu tại đây bắt đầu vươn mình cùng thời điểm Trung Quốc gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào năm 2001.

Kể từ đó, nền kinh tế Trung Quốc đã bứt tốc mạnh mẽ và nhu cầu dành cho tàu thuyền cũng tăng vọt. Các nhà hoạch định chính sách xác định đóng tàu là một trong những ngành chiến lược và triển khai các biện pháp hỗ trợ.

Trung Quốc có lợi thế vượt trội từ nguồn cung thép dồi dào, lực lương lao động lớn, tay nghề cao và chi phí lương tương đối thấp. Theo thời gian, năng lực sản xuất tàu của Trung Quốc ngày càng được nâng cao, trong khi chi phí sản xuất liên tục giảm.

Vào năm 2007, ngành đóng tàu của Trung Quốc vẫn thua kém Nhật Bản và Hàn Quốc. Nhưng tới năm 2010, Trung Quốc đã qua mặt cả hai nước Đông Á.

Số liệu từ Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD) cho thấy trong giai đoạn 2014 - 2024, Trung Quốc luôn là nước đóng nhiều tàu nhất trên thế giới, chỉ để Hàn Quốc vượt mặt vào năm 2016.

* Hàn Quốc

Trong khi Trung Quốc là quốc gia dẫn đầu thế giới trong lĩnh vực đóng tàu, Hàn Quốc cũng nắm chắc vị trí thứ hai trong nhiều năm qua. Hàn Quốc chiếm 12,6% sản lượng đóng tàu toàn cầu trong năm 2024, tương đương 20,1 triệu GT.

Tuy không thể bì kịp Trung Quốc về sản lượng tàu thuyền, Hàn Quốc tạo được vị thế vững chắc trong những phân khúc chuyên biệt, giá trị cao và lợi nhuận lớn, bao gồm tàu chở dầu thô và khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) cỡ lớn.

Năng lực đóng tàu là một trong những lợi thế địa chính trị của Hàn Quốc. Vào cuối tháng 7, Hàn Quốc đã ký thỏa thuận thương mại với Mỹ, cam kết đầu tư khoảng 150 tỷ USD nhằm hỗ trợ ngành đóng tàu của nền kinh tế số một thế giới.

Trong tương lai, Hàn Quốc dự định sẽ củng cố thế mạnh trong nghiên cứu và phát triển (R&D), thiết kế và thu mua. Chiến lược của nước này là tích hợp công nghệ vào các phân khúc mà họ có lợi thế hơn Trung Quốc nhằm mở rộng thị phần.

* Nhật Bản

Theo Marine Insight, Nhật Bản từng thống trị ngành đóng tàu thế giới, đặc biệt là trong giai đoạn 1960 - 1980. Khi đó, sản lượng đóng tàu của Nhật Bản chiếm một nửa toàn cầu.

Ngày nay, Nhật Bản đã rơi xuống vị trí thứ ba sau Trung Quốc và Hàn Quốc, nhưng vẫn duy trì cách biệt đáng kể với những nước khác.

Thay vì cạnh tranh sản lượng với Trung Quốc, Nhật Bản đang chuyển trọng tâm vào những loại tàu chuyên dụng, giá trị cao và đòi hỏi công nghệ tiên tiến. Điểm mạnh của Nhật Bản là thiết kế và đóng tàu vận chuyển LNG, xe cộ và hàng hóa đông lạnh.

Một lượng lớn đơn đặt hàng là dành cho tàu chở hàng rời - những loại hàng hóa không có kích thước đồng nhất và không được đóng gói theo tiêu chuẩn cố định, khiến việc vận chuyển trở nên phức tạp.

Hiện tại, Nhật Bản đang nghiên cứu tự động hóa quy trình đóng tàu để duy trì lợi thế công nghệ và bù đắp cho lực lượng lao động già hóa.

I.5. Hiện trạng và quy hoạch về ngành công nghiệp đóng tàu Việt Nam

I.5.1. Hiện trạng về công nghiệp đóng tàu tại Việt Nam

Trong giai đoạn 2014 - 2024, Việt Nam luôn duy trì vị trí trong top 10 những nước đóng tàu lớn nhất trên thế giới, theo số liệu của UNCTAD. Việt Nam đứng thứ 7 vào năm 2023 và tới năm 2024 đã vươn lên vị trí thứ 4, với sản lượng đóng tàu đạt 0,72 triệu GT.

Theo Báo Đầu tư, tính đến giữa năm 2024, Việt Nam có 88 doanh nghiệp đóng tàu biển, 411 cơ sở đóng phương tiện thủy nội địa. Trong đó, Việt Nam có khoảng 120 doanh nghiệp đóng, sửa chữa tàu có trọng tải trên 1.000 tấn.

Lợi thế của Việt Nam là hệ thống nhà máy trải dài Bắc - Nam và năng lực sản xuất đa dạng.

Trong năm 2025, ngành đóng tàu Việt Nam đã thu hút được những khoản đầu tư đáng kể từ Hàn Quốc. Ví dụ, vào tháng 5, Công ty TNHH Đóng tàu Hyundai Việt Nam (HVS) - liên doanh giữa Hàn Quốc và Việt Nam - thông báo sẽ đầu tư thêm 100 triệu USD để nâng công suất đóng tàu tại Việt Nam thêm 50% lên 23 tàu/năm đến năm 2030.

Theo thống kê của Cục Đăng kiểm Việt Nam, Việt Nam có các cơ sở đóng tàu trên toàn thể lãnh thổ Việt Nam, cụ thể như sau:

Bảng 1. Thống kê số lượng cơ sở đòng tàu tại Việt Nam

Stt

Tên cở sở

Địa điểm

Dịch vụ cung cấp

  1.  

Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hải Bình

Cần Thơ

Đóng mới tàu hàng trọng tải đến 3.500 DWT
Sửa chữa tàu có trọng tải đến 4.500 tấn

  1.  

Công ty TNHH MTV Nhựt Quyền

Cần Thơ

Sửa chữa tàu biển vỏ nhôm và vỏ thép trọng tải đến 2000 tấn.

  1.  

CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT BIỂN S.TECH

Đà Nẵng

Đóng mới tàu biển vỏ thép và vỏ gỗ gồm: tàu hàng trọng tải đến 1000 tấn, tàu khách dưới 100 khách

Sửa chữa tàu biển vỏ thép và vỏ gỗ trọng tải đến 1000 tấn

  1.  

Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy Dung Quất

Đà Nẵng

Cơ sở đóng tàu loại 1: Đóng mới và hoán cải tàu biển vỏ thép có chiều dài lớn nhất đến 365m;

Sửa chữa tàu biển vỏ thép có chiều dài lớn nhất đến 365m.

  1.  

Công ty TNHH MTV Đóng tàu Sơn Hải - Cơ sở Đà Nẵng

Đà Nẵng

Đóng mới và sửa chữa tàu biển có trọng tải đến 400 tấn

  1.  

Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Sơn

Đà Nẵng

Đóng mới tàu biển có trọng tải đến 3.000 tấn
Sửa chữa tàu biển có trọng tải đến 4.500 tấn

  1.  

Tổng công ty Sông Thu

Đà Nẵng

Đóng mới tàu biển vỏ nhôm, vỏ thép trọng tải đến 5.200 tấn

Sửa chữa tàu biển vỏ nhôm, vỏ thép trọng tải đến 5200 tấn

  1.  

Chi nhánh công ty TNHH MTV Nam Triệu - Xí nghiệp đóng tàu

Hải Phòng

Đóng mới tàu biển vỏ thép chạy tuyến nội địa có trọng tải đến 4.000 DWT.
Đóng mới tàu biển vỏ hợp kim nhôm.
Sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 2.000 DWT.

Sửa chữa tàu biển vỏ hợp kim nhôm.

  1.  

Công ty Cổ phần Cơ khí Hàng hải Miền Bắc

Hải Phòng

Đóng mới tàu biển vỏ thép, chở hàng tổng hợp, trọng tải đến 400 tấn

Sửa chữa tàu biển vỏ thép trọng tải đến 400 tấn

  1.  

Công ty Cổ phần Đóng tàu Sông Cấm

Hải Phòng

Đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển vỏ nhôm vỏ thép có trọng tải đến 16.800 tấn

  1.  

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÓNG TÀU THÁI BÌNH DƯƠNG

Hải Phòng

Đóng mới và sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 56.000 tấn

  1.  

Công ty Cổ phần Hợp Tiến Thành

Hải Phòng

Sửa chữa tàu có trọng tải đến 7.200 DWT

  1.  

Công ty Cổ phần Oshico

Hải Phòng

Sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 3500 tấn.

  1.  

Công ty Cổ phần Sửa chữa Tàu biển Thành Hưng

Hải Phòng

- Hoán cải các tàu biển vỏ thép bao gồm: tàu hàng khô tổng hợp có trọng tải đến 5.200 tấn, tàu chở dầu có tổng dung tích dưới 1000, tàu khách dưới 100 khách;

- Sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 5.200 tấn.

  1.  

Công ty CP Cơ khí - Thương mại và Xây dựng Hải Phòng

Hải Phòng

Đóng mới tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 5.300 DWT

Sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 5.000 DWT

  1.  

Công ty CP Cơ khí Bắc Sông Cấm

Hải Phòng

Sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 8.200 DWT

  1.  

Công ty CP Công nghiệp Tàu thủy Đông Á

Hải Phòng

Đóng mới tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 12.500 tấn

Sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 6.500 tấn

  1.  

Công ty CP Đóng tàu Hoàng Gia

Hải Phòng

Đóng mới tàu biển có trọng tải đến 15.000 tấn
Sửa chữa tàu biển có tự trọng đến 10.000 tấn.

  1.  

CÔNG TY CP VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PHONG PHÚ

Hải Phòng

- Hoán cải tàu biển vỏ thép chở khách có sức chở dưới 100 khách; tàu biển vỏ thép không phải tàu chở khách có chiều dài thiết kế nhỏ hơn 90m, trừ tàu chở dầu có tổng dung tích từ 1000GT trở lên, tàu chở xô hóa chất nguy hiểm, tàu chở xô khí hóa lỏng.

- Sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 7200 DWT

  1.  

Công ty TNHH Cơ khí Thủy Đức Thịnh

Hải Phòng

Đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển vỏ nhôm và vỏ thép chiều dài đến 20m (trừ: tàu khách chở từ 100 khách trở lên, tàu chở dầu có tổng dung tích từ 1000 trở lên, tàu chở xô khí hóa lỏng và tàu chở hóa chất nguy hiểm)

  1.  

Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Thương mại Hưng Phong

Hải Phòng

Hoán cải và sửa chữa tàu biển vỏ có thép trọng tải đến 6.500 tấn

  1.  

Công ty TNHH Đóng mới và Sửa chữa Tàu biển Thành Công

Hải Phòng

- Hoán cải các tàu biển vỏ thép bao gồm: tàu hàng khô tổng hợp có trọng tải đến 5000 tấn, tàu chở dầu có tổng dung tích dưới 1000, tàu khách dưới 100 khách;

- Sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 5.000 tấn

  1.  

Công ty TNHH Đóng mới và Sửa chữa Tàu thủy Kiên Thành

Hải Phòng

Hoán cải và sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 5000 tấn

  1.  

Công ty TNHH Đóng tàu Bắc Sơn

Hải Phòng

Hoán cải, sửa chữa tàu biển có trọng tải đến 4.000 DWT

  1.  

Công ty TNHH Đóng tàu Bình An

Hải Phòng

Đóng mới, hoán cải và sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 5000 tấn.

  1.  

Công ty TNHH đóng tàu Đại Dương

Hải Phòng

Đóng mới, hoán cải và sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 5000 tấn.

  1.  

Công ty TNHH Đóng tàu Damen - Sông Cấm

Hải Phòng

- Cơ sở đóng tàu loại 1: Đóng mới, hoán cải tàu biển vỏ nhôm và vỏ thép có trọng lượng tàu không đến 2820 tấn;

- Sửa chữa tàu biển vỏ nhôm và vỏ thép có trọng lượng tàu không đến 2820 tấn.

  1.  

Công ty TNHH Hằng Giang

Hải Phòng

Hoán cải các tàu biển vỏ thép bao gồm: tàu hàng khô tổng hợp có chiều dài dưới 90m, tàu chở dầu có tổng dung tích dưới 1000, tàu khách dưới 100 khách;

Sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 7.200 tấn.

  1.  

Công ty TNHH Một thành viên 128 - Xí nghiệp cơ khí tàu thuyền-Kinh doanh tổng hợp

Hải Phòng

- Cơ sở đóng tàu loại 2: Đóng mới, hoán cải tàu biển vỏ nhôm và vỏ thép có trọng lượng tàu không đến 600 tấn

- Sửa chữa tàu biển vỏ nhôm và vỏ thép có trọng lượng tàu không đến 600 tấn

  1.  

Công ty TNHH MTV 189

Hải Phòng

Đóng mới và sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 5.500 DWT

Đóng mới và sửa chữa tàu biển vỏ hợp kim nhôm có trọng tải đến 5.500 DWT

Đóng mới tàu, xuồng làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh

  1.  

Công ty TNHH MTV Đóng tàu Bạch Đằng

Hải Phòng

Đóng mới tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 22.500 DWT

Hoán cải, sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 7.500 tấn

  1.  

Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hồng Hà

 

Hải Phòng

- Đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển vỏ thép trọng tải đến 12.500 tấn;

- Đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển vỏ nhôm trọng tải đến 500 tấn;

- Đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP) chiều dài đến 35m.

  1.  

Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu

Hải Phòng

Đóng mới tàu biển có trọng tải đến 150.000 DWT

Sửa chữa tàu biển có trọng tải đến 32.000 DWT

  1.  

Công ty TNHH MTV đóng tàu Sơn Hải

Hải Phòng

Đóng mới tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 2.000 tấn.

Đóng mới tàu biển vỏ hợp kim nhôm.

Sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 1.000 tấn.

Sửa chữa tàu biển vỏ hợp kim nhôm.

  1.  

Công ty TNHH MTV đóng và sửa chữa tàu Hải Long

Hải Phòng

Đóng mới tàu biển có trọng tải đến 3.500 tấn và tàu nhôm có chiều dài lớn nhất đến 45 m

Sửa chữa tàu biển có trọng tải đến 3.500 tấn và tàu nhôm có chiều dài lớn nhất đến 45 m

  1.  

Công ty TNHH MTV Sửa chữa tàu thuyền Biển Đông

Hải Phòng

Sửa chữa và hoán cải tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 5.000 tấn

  1.  

Công ty TNHH Sông cấm Thủy Nguyên

Hải Phòng

Hoán cải tàu biển vỏ thép bao gồm: Tàu hàng khô tổng hợp chiều dài dưới 90m, tàu chở dầu tổng dung tích dưới 1000, tàu chở khách dưới 100 khách;

Sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 7.200 tấn.

  1.  

Công ty TNHH Thành Năm

Hải Phòng

- Hoán cải tàu biển vỏ thép chở khách có sức chở dưới 100 hành khách; tàu biển không phải là tàu chở khách có chiều dài thiết kế nhỏ hơn 90 m, trừ tàu chở dầu có tổng dung tích từ 1.000 GT trở lên, tàu chở xô hóa chất nguy hiểm, tàu chở xô khí hóa lỏng.

- Sửa chữa tàu biển vỏ thép trọng tải đến 8500 tấn

  1.  

Công ty TNHH Thương mại Khiên Hà

Hải Phòng

Đóng mới tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 25.000 DWT

Sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 10.000 DWT

  1.  

Công ty TNHH TM vận tải Tân Hải Lộc

Hải Phòng

Hoán cải các tàu biển vỏ thép bao gồm: tàu hàng khô tổng hợp có trọng tải đến 5.000 tấn, tàu chở dầu có tổng dung tích dưới 1000, tàu khách dưới 100 khách;

Sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 5.000 tấn

  1.  

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đóng tàu Phà Rừng

Hải Phòng

Đóng mới tàu biển có trọng tải đến 35.000 DWT

Sửa chữa tàu biển có trọng tải đến 22.155 DWT

  1.  

Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh - Công ty TNHH MTV Đóng tàu Sơn Hải

Hồ Chí Minh

- Đóng mới, hoán cải tàu biển vỏ nhôm, vỏ thép, vỏ chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP) có trọng tải đến 2.000 tấn (trừ: tàu khách chở 100 khách trở lên, tàu chở dầu có tổng dung tích từ 1000 trở lên, tàu chở xô khí hóa lỏng và tàu chở hóa chất nguy hiểm);

- Sửa chữa tàu biển vỏ nhôm, vỏ thép, vỏ chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP) trọng tải đến 2000 tấn.

  1.  

Công ty CP Đóng tàu An Phú

Hồ Chí Minh

Đóng mới tàu biển vỏ thép gồm: tàu khách dưới 100 khách, tàu dầu có GT dưới 1000, tàu hàng khô tổng hợp có trọng tải đến 3.000 tấn

Sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 3.000 tấn

  1.  

Công ty TNHH Corsair Marine International

Hồ Chí Minh

Cơ sở đóng tàu loại 2: Đóng mới tàu biển vỏ chất dẻo cốt sợi thủy tinh có chiều dài đến 16m.

  1.  

Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy Sài Gòn

Hồ Chí Minh

Đóng mới tàu biển hoạt động nội địa trên triền đến 6.500 DWT và trên ụ khô đến 25.000 DWT

Sửa chữa tàu biển đến 25.000 DWT

  1.  

Công ty TNHH MTV Đóng tàu 76

Hồ Chí Minh

Đóng mới tàu biển chạy tuyến nội địa có trọng tải đến 7.000 tấn

Sửa chữa tàu biển có trọng tải đến 7.000 tấn

  1.  

Công ty TNHH MTV đóng tàu và công nghiệp hàng hải Sài Gòn

Hồ Chí Minh

Đóng mới tàu biển có trọng tải đến 12.500 DWT

Sửa chữa tàu biển có trọng tải đến 30.000 DWT

  1.  

Công ty TNHH MTV đóng tàu và thương mại PETROLIMEX

Hồ Chí Minh

Đóng mới tàu biển có trọng tải đến 2.000 tấn.
Sửa chữa tàu biển có trọng tải đến 2.000 tấn.

  1.  

Công ty TNHH MTV đóng và sửa chữa tàu Hải Minh (số phân biệt: SX12026)

Hồ Chí Minh

Đo chiều dày kết cấu thân tàu.

  1.  

Công ty TNHH TM Tân Viễn Đông

Hồ Chí Minh

Đóng mới, hoán cải và sửa chữa tàu biển vỏ hợp kim nhôm và tàu biển vỏ chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP) có chiều dài đến 35m.

  1.  

CÔNG TY TNHH TRIAC COMPOSITES

Hồ Chí Minh

Cơ sở đóng tàu loại 2: tàu có vỏ bằng vật liệu Composite có chiều dài lớn nhất tới 20 m

  1.  

Công ty TNHH Palfinger Marine Việt Nam

Hưng Yên

Đóng mới, hoán cải và sửa chữa tàu biển vỏ nhôm, vỏ chất dẻo cốt sợi thủy tính có chiều dài đến 20m (trừ: tàu khách từ 100 khách trở lên, tàu chở khí hóa lỏng và tàu chở hóa chất nguy hiểm).

  1.  

Công ty TNHH đóng tàu Hyundai - Việt Nam

Khánh Hòa

Đóng mới tàu biển vỏ thép trọng tải đến 400.000 tấn

  1.  

Công ty TNHH MTV Đóng tàu Cam Ranh

Khánh Hòa

Đóng mới tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 30.000 tấn

Sửa chữa tàu biển vỏ thép trọng tải đến 2.500 tấn

  1.  

Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nha Trang

Khánh Hòa

Đóng mới tàu biển vỏ thép hoạt động nội địa gồm: tàu hàng khô trọng tải đến 5000 tấn, tàu dầu tổng dung tích (GT) dưới 1000, tàu khách dưới 100 khách, các tàu dịch vụ.

Đóng tàu biển bằng vật liệu chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP)

Sửa chữa tàu biển vỏ thép và composit có trọng tải đến 3.500 tấn.

  1.  

Viện nghiên cứu chế tạo tàu thủy - Trường Đại học Nha Trang

Khánh Hòa

Chế tạo tàu biển vật liệu chất dẻo cốt sợi thủy tinh

Sửa chữa tàu biển vật liệu chất dẻo cốt sợi thủy tinh.

Sửa chữa tàu biển vỏ hợp kim nhôm có chiều dài ≤ 30m, trọng tải ≤ 150 tấn

  1.  

Công ty Cổ phần Kiên Giang Composite

Kiên Giang

Đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP) có chiều dài dưới 35 mét

(trừ tàu dầu, tàu chở xô khí hóa lỏng, tàu chở xô hóa chất nguy hiểm và tàu chở hàng nguy hiểm).

  1.  

Công ty TNHH MTV Thạnh Thới

Kiên Giang

Sửa chữa tàu biển vỏ thép trọng tải đến 2000 tấn.

  1.  

Nhà máy đóng tàu Kiên Giang (Chi nhánh Công ty CP CKTM&XD Hải Phòng)

Kiên Giang

Tàu biển vỏ thép trọng tải dưới 1.000 tấn.

  1.  

Công ty TNHH Đóng tàu An Lộc

Kiên Giang

Sửa chữa tàu biển vỏ thép trọng tải đến 5200 tấn

  1.  

Công ty TNHH MTV Piriou Việt Nam

Long An

- Cơ sở đóng tàu loại 1: Đóng mới tàu biển vỏ nhôm và vỏ thép có trọng tải đến 5000 tấn.

  1.  

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY SÔNG ĐÀO

Nam Định

Đóng mới tàu hàng trọng tải đến 5.500 Tấn

Sửa chữa tàu có trọng tải đến 3.000 DWT

  1.  

Công ty CP Công nghiệp tàu thủy Nam Hà

Nam Định

Đóng mới, hoán cải tàu biển vỏ thép trọng tải đến 5.200 tấn (trừ: tàu khách 100 khách trở lên, tàu dầu có tổng dung tích từ 1.000 trở lên, tàu chở xô hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng);

Sửa chữa tàu biển vỏ thép trọng tải đến 5.200 tấn.

  1.  

Công ty CP Công nghiệp tàu thủy Nam Hà

Nam Định

Đóng mới tàu biển vỏ thép chạy nội địa có trọng tải đến 7.200 tấn

Sửa chữa tàu biển vỏ thép trọng tải đến 7.200 DWT

  1.  

Công ty TNHH MTV Đóng tàu Thịnh Long

Nam Định

Đóng mới tàu hàng trọng tải đến 15.000 tấn hoạt động tuyến nội địa;

Sửa chữa tàu có trọng tải đến 6.500 Tấn.

  1.  

Chi nhánh Công ty TNHH Thiên Tài tại Hà Tĩnh

Nghệ An

Đóng mới, hoán cải và sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 4.000 tấn (trừ: tàu khách chở từ 100 khách trở lên, tàu chở dầu có tổng dung tích từ 1000 trở lên, tàu chở xô khí hóa lỏng và tàu chở hóa chất nguy hiểm).

  1.  

Công ty Cổ phần Cơ khí Đóng tàu Nghệ An

Nghệ An

Đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển vỏ thép trọng tải đến 1000 tấn

  1.  

Công ty TNHH MTV Đóng tàu Bến Thủy

Nghệ An

Đóng mới tàu biển có trọng tải đến 10.000 tấn
Sửa chữa tàu biển có trọng tải đến 4.500 tấn

  1.  

Công ty TNHH MTV Đóng tàu thuyền Hải Châu

Nghệ An

Đóng mới, hoán cải và sử chữa tàu biển vỏ thép trọng tải đến 1000 tấn (trừ: tàu khách chở từ 100 khách trở lên, tàu chở hóa chất nguy hiểm và tàu chở khí hóa lỏng)

  1.  

Công ty CP đóng tàu Chu Lai

Quảng Nam

Tàu biển vỏ thép có trọng tải dưới 1.000 tấn (trừ các tàu: tàu biển chở khách có sức chở ≥ 100 khách, tàu chở xô hóa chất nguy hiểm và tàu chở xô khí hóa lỏng)

Tàu biển vỏ thép có trọng tải dưới 1.000 tấn (trừ các tàu: tàu biển chở khách có sức chở ≥ 100 khách, tàu chở xô hóa chất nguy hiểm và tàu chở xô khí hóa lỏng)

  1.  

Công ty Cổ phần Cơ khí Tàu thủy Bạch Đằng

Quảng Ninh

- Đóng mới và hoán cải tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 6.500 tấn (trừ: tàu khách từ 100 khách trở lên, tàu dầu GT từ 1000 trở lên, tàu chở khí hóa lỏng, tàu chở xô hóa chất nguy hiểm);

- Sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 12.500 tấn.

  1.  

Công ty Cổ phần Đóng tàu và Vận tải Biển Nam Phát

Quảng Ninh

Sửa chữa tàu biển vỏ thép trọng tải đến 7000 tấn

  1.  

Công ty Cổ phần Nosco Shipyard

Quảng Ninh

Sửa chữa tàu biển, công trình biển có trọng tải đến 70.000 tấn

  1.  

Công ty CP Cơ khí Mỏ và Đóng tàu - TKV

Quảng Ninh

Đóng mới, hoán cải tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 12.500 tấn;

Sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 12.500 tấn;

  1.  

Công ty TNHH Một thành viên Đóng tàu Hạ Long

Quảng Ninh

- Đóng mới tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 70.000 tấn;

- Hoán cải và sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 10.000 tấn;

- Đóng mới, hoán cải và sửa chữa tàu biển vỏ nhôm có chiều dày đến 12mm.

  1.  

CN Công ty CP Đại Dương - NMĐT Đại Dương

Thái Bình

Đóng mới tàu biển có trọng tải tối đa 12.500 tấn

Sửa chữa tàu biển có trọng tải tối đa 12.500 tấn

  1.  

Công ty TNHH Công nghiệp và Thương mại 30/6

Thái Bình

Đóng mới, hoán cải và sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 10.000 tấn

  1.  

Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy Diêm Điền

Thái Bình

Đóng mới tàu biển có trọng tải đến 5.000 tấn hoạt động nội địa

Sửa chữa tàu biển có trọng tải đến 2.000 DWT

  1.  

Công ty CP Công nghiệp tàu thủy Hoàng Linh

Thanh Hóa

Tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 5.000 tấn (trừ tàu khách trên 100 khách, tàu dầu tổng dung tích trên 1.000, tàu chở xô hóa chất nguy hiểm và tàu chở xô khí hóa lỏng).

  1.  

Công ty CP Công nghiệp tàu thủy Hoàng Long

Thanh Hóa

Tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 5.000 tấn (trừ tàu khách trên 100 khách, tàu dầu tổng dung tích trên 1.000, tàu chở xô hóa chất nguy hiểm và tàu chở xô khí hóa lỏng).

  1.  

Công ty Cổ phần Đóng tàu và Dịch vụ dầu khí Vũng Tàu

Vũng Tàu

 Cơ sở đóng tàu loại 2: Đóng mới, hoán cải tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 3.000 tấn;

 Sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 3000 tấn

  1.  

Công ty CP cơ khí hàng hải Miền Nam

Vũng Tàu

Đóng mới tàu biển vỏ thép, hoạt động nội địa, có trọng tải đến 1.000 tấn

Sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 3.000 tấn

(Công ty sử dụng Ụ khô của xí nghiệp Sửa chữa tàu biển - Công ty Trục vớt cứu hộ Việt Nam.

Địa chỉ: Số 22 Tuệ Tĩnh, Phường Rạch Dừa, TP. Vũng Tàu)

  1.  

CÔNG TY TNHH ACRAFT MARINE

Vũng Tàu

Cơ sở đóng tàu loại 2: Đóng mới, hoán cải và sửa chữa tàu biển vỏ nhôm chiều dài đến 13,5m.

  1.  

Công ty TNHH MTV Austal Việt Nam

Vũng Tàu

Đóng mới và hoán cải tàu biển có trọng tải đến 3000 tấn.

(Trừ: tàu khách chở 100 hành khách trở lên, tàu chở dầu có tổng dung tích 1000 GT trở lên, tàu chở xô hóa chất và tàu chở khí hóa lỏng)

Sửa chữa tàu biển có trọng tải đến 3000 tấn.

  1.  

Công ty TNHH MTV Hải Sản Trường Sa

Vũng Tàu

Đóng mới và hoán cải tàu biển có trọng tải đến 3000 tấn.

(Trừ: tàu khách chở 100 hành khách trở lên, tàu chở dầu có tổng dung tích 1000 GT trở lên, tàu chở xô hóa chất và tàu chở khí hóa lỏng)

Sửa chữa tàu biển có trọng tải đến 3000 tấn.

  1.  

Công ty TNHH Strategic Marine (V)

Vũng Tàu

Đóng mới tàu biển chiều dài đến 150m

Sửa chữa tàu biển chiều dài đến 120m, chiều chìm đến 2,2m

  1.  

Công ty TNHH Vard Vũng Tàu

Vũng Tàu

- Cơ sở đóng tàu loại 1: Đóng mới và hoán cải các loại tàu biển có trọng tải đến 7000 tấn
- Sửa chữa các loại tàu biển có trọng tải đến 7000 tấn.

  1.  

Tổng Công ty Ba Son - Công ty TNHH MTV

Vũng Tàu

Đóng mới tàu biển có trọng tải đến 12.500 DWT

Sửa chữa tàu biển có trọng tải đến 35.000 DWT

  1.  

Xí nghiệp Cơ điện - Liên doanh Việt-Nga VIETSOVPETRO

Vũng Tàu

Sửa chữa tàu biển vỏ thép trọng tải đến 3000 tấn bao gồm: Tàu khách, tàu chở hàng tổng hợp, tàu dịch vụ.

  1.  

Xí nghiệp sửa chữa tàu biển - Công ty CP Trục vớt cứu hộ VN

Vũng Tàu

Đóng mới tàu biển vỏ thép, hoạt động tuyến nội địa, có trọng tải đến 5.000 tấn

Sửa chữa tàu biển vỏ thép có trọng tải đến 5.000 tấn

Nguồn: Cục Đăng kiểm Việt Nam

I.5.2. Quy hoạch chi tiết phát triển ngành công nghiệp đóng tàu tại Việt Nam giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Theo Quyết định số 2290/QĐ-TTg ngày 27/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ, nội dung quy hoạch về đóng mới tàu thuyền giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030:

Khu vực phía Nam: Tập trung khai thác có hiệu quả các nhà máy đóng tàu hiện có (gồm Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thủy Sài Gòn và Nhà máy đóng và sửa chữa tàu biển Long Sơn), trong đó Nhà máy của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thủy Sài Gòn đóng mới các gam tàu dịch vụ kỹ thuật dầu khí, phà chở khách, tàu chở khách và tàu chở hàng có trọng tải đến 25.000 tấn, kết hợp sửa chữa tàu vận tải. Nhà máy đóng và sửa chữa tàu biển Long Sơn đóng tàu vận tải có trọng tải đến 50.000 tấn phục vụ xuất khẩu. Các nhà máy đóng tàu vận tải khác (bao gồm nhà máy đóng tàu Ba Son, An Phú, PTSC Ship Yard, nhà máy đóng tàu đặc chủng và sản xuất trang thiết bị tàu thủy Nhơn Trạch (Đồng Nai), Caric, X51, Bảo Tín, Sài Gòn Ship Yard, nhà máy của các công ty đóng tàu trong khu công nghiệp Đông Xuyên) đóng tàu chuyên dụng, các loại tàu du lịch, tàu nghiên cứu biển, tàu dịch vụ dầu khí, tàu khách... và làm vệ tinh cho các nhà máy nêu trên, được phát triển phù hợp với quy hoạch của địa phương, phù hợp với nhu cầu thị trường và quy hoạch chuyên ngành của địa phương và khu vực.

Các cơ sở đóng mới tàu thuyền chuyên dụng, đặc biệt, phương tiện nổi phục vụ hoạt động của các lực lượng vũ trang; tàu công trình, tàu tìm kiếm, cứu nạn, tàu nghiên cứu biển tại khu vực phía Nam được xây dựng tập trung tại Vũng Tàu, Đồng Nai, Sài Gòn (trên cơ sở các nhà máy X51, Ba Son, PTSC Ship Yard, Nhà máy đóng tàu đặc chủng và sản xuất trang thiết bị tàu thủy Nhơn Trạch, Đồng Nai, Nhà máy Caric, Sài Gòn Ship Yard và các công ty đóng tàu trong khu công nghiệp Đông Xuyên). Khvực phía Nam (tại các tỉnh miền Tây Nam bộ như Long An, Hậu Giang, Cần Thơ, Kiên Giang) ưu tiên phát trin các nhà máy đóng tàu, phương tiện thủy nội địa, tàu đánh cá và tàu ven biển cỡ nhỏ phục vụ nhu cầu thị trường phía Nam.

Định hướng quy hoạch phát triển công nghiệp tàu thủy đến năm 2030: Sau năm 2020 đến 2030 tiếp tục đầu tư chiều sâu các nhà máy, cơ sở công nghiệp và đào tạo thuộc ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam nhằm nâng cao công suất khai thác của các nhà máy đã đầu tư; xem xét đầu tư một số nhà máy tiềm năng với quy mô phù hợp, đáp ứng nhu cầu thị trường.

+ Tiếp tục đầu tư chiều sâu các nhà máy, cơ sở công nghiệp và đào tạo thuộc ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam nhằm nâng cao công suất khai thác của các nhà máy đã đầu tư; xem xét đầu tư một số nhà máy tiềm năng với quy mô phù hợp, đáp ứng nhu cầu thị trường. Ưu tiên sắp xếp lại các nhà máy đóng và sửa chữa tàu phù hợp với các đề án tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam và các doanh nghiệp khác hoạt động trong lĩnh vực tàu thủy.

+ Lựa chọn đối tác chiến lược cho ngành công nghiệp tàu thủy, đồng thời thúc đẩy các doanh nghiệp tham gia vào chuỗi giá trị các tập đoàn đa quốc gia. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp phụ trợ phục vụ ngành công nghiệp tàu thủy; đẩy mạnh đổi mới công nghệ đóng mới và sửa chữa tàu.

+ Dành quỹ đất thích hợp tại các địa phương phục vụ phát triển công nghiệp tàu thủy; các cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu được sử dụng nguồn vốn từ việc chuyển đổi công năng khi phải di dời theo quy hoạch. Áp dụng chính sách như đối với kho ngoại quan đối với việc nhập khẩu vật tư, thiết bị của các nhà máy đóng tàu xuất khẩu.

+ Đẩy mạnh xã hội hóa việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng công nghiệp tàu thủy. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (cả trong và ngoài nước) tham gia đầu tư xây dựng phát triển các cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu, công nghiệp phụ trợ bằng các hình thức phù hợp theo quy định hiện hành. Nguồn vốn ngân sách chỉ tập trung đầu tư hỗ trợ một phần các hạng mục công trình hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất (các hạng mục công trình công cộng, hạ tầng kết nối đến các nhà máy) cho các nhà máy thực hiện nhiệm vụ mục tiêu chiến lược quốc gia.

I.5.3. Thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức ngành công nghiệp đóng tàu Việt Nam

I.5.3.1. Thuận lợi

Việt Nam nằm ở vị trí trung tâm Đông Nam Á, là một trong 10 quốc gia có chỉ số cao nhất về độ dài của bờ biển ở ba hướng Đông, Nam và Tây Nam cùng với vùng đặc quyền kinh tế trên biển Đông rộng hơn 1 triệu km2, nằm trên tuyến vận tải biển nhộn nhịp từ châu Âu, Trung Đông và châu Á Thái Bình Dương, có nhiều đảo, nhiều vịnh và hiện có 272 bến cảng, cùng với đó là 2 hệ thống sông nội địa lớn là sông Hồng và sông Mê kông, là điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế cũng như ngành hàng hải, đóng tàu. Với những đặc điểm đó, chúng ta vẫn luôn được xác định là nước có vị trí thuận lợi trong việc phát triển ngành công nghiệp đóng tàu. 

I.5.3.2. Khó khăn

Do chiến lược ngành đóng tàu tập trung vào đóng mới và Việt Nam đã không cạnh tranh được với các nước phát triển có bề dày kinh nghiệm, vốn và công nghệ; cộng với khủng hoảng nội bộ của Vinashin.

Do không phát triển mạnh được, nên ngành đóng tàu của Việt Nam hiện nay ngày càng thiếu nguồn nhân lực tay nghề cao, trình độ cao.

 

I.5.3.3. Cơ hội

Hoạt động thương mại, du lịch quay lại mạnh mẽ sau khi đại dịch Covid19 được kiểm soát trên phạm vi toàn cầu. Từ đó kéo theo nhu cầu về vận chuyển hàng hóa, vận tải, du lịch. 

Thực hiện tiêu chuẩn khí thải mới của tàu biển từ năm 01/01/2020 nên sẽ có nhiều đơn đặt hàng cho dịch vụ sửa chữa tàu cho ngành đóng tàu Việt Nam. Mặc dù hiện nay số lượng nhà máy cung cấp dịch vụ sửa chữa tàu khá ít ỏi, so với số lượng nhà máy đóng mới.  

Xu thế chuyển dịch đầu tư và chuỗi cung ứng của một số ngành ra khỏi Trung Quốc, trong đó có ngành công nghiệp đóng tàu.

Cuối cùng là “Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045”, Việt Nam đã xác định kinh tế biển là động lực để lôi kéo, thúc đẩy các vùng kinh tế khác phát triển. Từ đó tạo sự chuyển biến cơ bản và toàn diện cơ cấu kinh tế biển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Bước đi quan trọng để thực hiện Chiến lược biển là phát triển công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu biển.

I.5.3.4. Thách thức

Nguồn nhân lực ngành đóng tàu đứng trước nguy cơ chạm đáy. Theo báo cáo của khoa đóng tàu - Trường đại học Hàng hải Việt Nam, những năm gần đây, việc tuyển sinh ngành đóng tàu của trường này liên tục sụt giảm cả về số lượng lẫn chất lượng đầu vào. Việc sử dụng nhân lực thầu phụ khiến gia tăng nhiều chi phí, làm giảm hiệu quả sản xuất. Để giải quyết bài toán nhân lực, cần đòi hỏi có các giải pháp phối hợp với các cơ sở đào tạo tiếp nhận sinh viên về thực tập tại nhà máy, có các học bổng hỗ trợ sinh viên và cam kết làm việc tại nhà máy sau tốt nghiệp.

Nguồn nguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất bị gián đoạn, giá vật tư tăng đột biến, nhất là giá thép đóng tàu tăng gần 50%; các chi phí sản xuất khác cũng tăng theo do giá vật liệu tăng, năng suất lao động giảm, thời gian lưu thông hàng hóa và phí vận chuyển tăng cao. 

 

GỌI NGAY - 0903649782
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha