Giấy chứng nhận đầu tư

Bản đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu I1-1, I-2,I-3, nhà đầu tư tham khảo hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản theo quy định

Ngày đăng: 29-08-2016

273 lượt xem

THÀNH PHẦN HỒ SƠ  ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
(Dự án đầu tư có qui mô vốn đầu tư đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện)
-------------------------

1. Bản đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu I1-1, I-2,I-3, nhà đầu tư tham khảo hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản trên tại Phụ lục IV-1 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
2. Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.
3. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm) nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư mà nhà đầu tư sử dụng để đầu tư và nhà đầu tư cam kết có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án. Nhà đầu tư chứng minh năng lực tài chính bằng tài liệu nộp kèm:
+ Giấy xác nhận số dư tài khỏan ngân hàng (đối với nhà đầu tư là cá nhân hoặc pháp nhân mới thành lập).
+ Báo cáo tài chính năm gần nhất có kiểm toán hoặc có xác nhận của cơ quan thuế (đối với nhà đầu tư là pháp nhân)
(Lưu ý: Những Doanh nghiệp bắt buộc phải có báo cáo tài chính kiểm toán: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm cả chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; Tổ chức tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài; Công ty đại chúng, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán; Các doanh nghiệp, tổ chức khác bắt buộc phải kiểm toán theo quy định pháp luật có liên quan (Doanh nghiệp đầu tư Khu dân cư, hạ tầng khu cụm công nghiệp, khai thác khoáng sản…).
4. Thuyết minh dự án đầu tư bao gồm các nội dung chủ yếu: nội dung thuyết minh gồm mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư, thời hạn hoạt động; tổng vốn đầu tư, vốn chủ sở hữu để thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường, các hạng mục đầu tư tương ứng với tổng mức đầu tư, tiến độ thực hiện dự án.
5. Trường hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.
6. Hồ sơ liên quan đến địa chỉ trụ sở chính và địa điểm thực hiện dự án:
+ Trường hợp dự án có thỏa thuận địa điểm thì văn bản thỏa thuận địa điểm phải còn hiệu lực hoặc một trong các loại giấy tờ sau thay thế: Quyết định giao đất, cho thuê đất, giấy chứng nhận QSDĐ, kèm theo sơ đồ địa chính khu đất dự án và bản vẽ bố trí tổng mặt bằng dự án/qui hoạch chi tiết xây dựng.
+ Trường hợp thuê kho, nhà xưởng phải có các loại giấy tờ sau: Hợp đồng thuê kho (trường hợp hai pháp nhân thì không cần công chứng chứng thực, trường hợp khác phải có); Giấy chứng nhận QSDĐ và công trình trên đất hoặc giấy chứng nhận sở hữu công trình và giấy chứng nhận QSDĐ; Mục tiêu nhà xưởng cho thuê phải phù hợp với mục tiêu dự án; Bên cho thuê là pháp nhân phải có chức năng kinh doanh cho thê nhà xưởng, kho bãi;
7. Các tài liệu theo quy định của pháp luật liên quan đến các nội dung hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư.   
8. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của Nhà đầu tư:
6.1 Đối với Nhà đầu tư là cá nhân xin giấy chứng nhận đầu tư: Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam; Các giấy tờ còn hiệu lực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Hộ chiếu Việt Nam, Hộ chiếu nước ngoài và một trong các giấy tờ chứng minh người gốc Việt Nam ở nước ngoài; Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam; Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam.
6.2 Đối với Nhà đầu tư là tổ chức: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác.
Đối với tài liệu của tổ chức nước ngoài thì các văn bản trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự (thời điểm hợp pháp hóa lãnh sự không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ).

9. Trường hợp đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư thực hiện dự án đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), ngoài hồ sơ qui định tại mục 1,2,3,4, nhà đầu tư phải nộp kèm theo : 
9.1. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
9.2. Dự thảo Điều lệ công ty tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH hai thành viên trở lên/Công ty cổ phần/ Công ty TNHH Một thành viên) với các nội dung theo qui định của Luật Doanh nghiệp.
Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các người sau đây :
- Đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên : phải có đầy đủ chử ký của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền.
- Đối với Công ty cổ phần : phải có đầy đủ chử ký của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sánh lập hoặc hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập.
- Đối với Công ty TNHH một thành viên : phải có đầy đủ chử ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân; người đại diện theo ủy quyền, người đại diện theo pháp luật đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức.
9.3  Danh sách thành viên công ty/cổ đông sáng lập :
- Danh sách thành viên Công ty TNHH hai thành viên trở lên : theo mẫu quy định tại Phụ lục I-6 của Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần : theo mẫu quy định tại Phụ lục I-7 của Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty TNHH 1 thành viên được tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng thành viên (quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp) : theo mẫu quy định tại Phụ lục I-9 của Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, kèm theo văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hử công ty là tổ chức.
-. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
-. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc) và/hoặc các cá nhân khác (tham khảo Điều 9 Nghị định 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ) và giấy tờ chứng minh cá nhân đó đang hoặc sẽ làm việc cho doanh nghiệp đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề.

10. Trường hợp đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư thực hiện dự án đầu tư gắn với thành lập chi nhánh (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), ngoài hồ sơ qui định tại mục 1,2,3,4, nhà đầu tư phải nộp kèm theo : 
10.1 Quyết định bằng văn bản và biên bản họp của hội đồng thành viên/hội đồng quản trị/Chủ tịch công ty về việc thành lập chi nhánh.
10.2 Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh.
10.3 Bản sao hợp lệ giấy CMND/hộ chiếu còn hiệu lực của người đứng đầu chi nhánh.
10.4 Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề  của người đứng đầu chii nhánh hoặc của cá nhân khác theo qui định của pháp luật chuyên ngành, đối với chi nhánh kinh doanh nghành nghề phải có chứng chỉ hành nghề .

* Lưu ý : bản sao hợp lệ  các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và chi nhánh là các giấy tờ được chứng thực hoặc được sao y bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

GỌI NGAY -  0903649782 - 028 35146426 

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: Số 28 B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Quận 1, TPHCM

Chi nhánh: 2.14 Chung cư B1,số 2 Trường Sa, P 17, Q Bình Thạnh, TPHCM

Email: nguyenthanhmp156@gmail.com 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha