Hợp đồng Thi công lắp đặt ống bằng phương pháp khoan ngầm

Bên A đồng ý giao và Bên B đồng ý nhận thực hiện hợp đồng thi công lắp đặt ống bằng phương pháp khoan ngầm thuộc Dự án Xây dựng hệ thống xử lý nước thải Từ Sơn – Bắc Ninh theo bản vẽ thiết kế

Ngày đăng: 23-09-2016

627 lượt xem

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------o0o---------

HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Số:…...…/2016/PX-PTK
Về việc: Thi công lắp đặt ống bằng phương pháp khoan ngầm tại gói thầu số 10 ( Tuyến AL15-AL22) và gói thầu số 07 (G14-G22) 
Công trình: Hệ thống thu gom nước thải Từ Sơn – Bắc Ninh
Địa điểm: Thĩ xã Từ Sơn – Tỉnh Bắc Ninh

PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THI CÔNG LẮP ĐẶT ỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHOAN NGẦM
Căn cứ Luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014.
Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013.
Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về Hợp đồng xây dựng.
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
Căn cứ vào các kết quả thương thảo Hợp đồng giữa hai bên.
Căn cứ nhu cầu và năng lực của hai bên.
PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm 2016, tại 83A Lý Thường Kiệt, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, chúng tôi gồm các bên dưới đây:
1. BÊN A :
Đại diện là : 
Địa chỉ :
Tài khoản số :
Mã số thuế :
Điện thoại : 
2. BÊN B :
Đại diện là : 
Địa chỉ :
Tài khoản số :
Mã số thuế :
Điện thoại : 
Hai bên cùng thống nhất ký Hợp đồng thi công xây dựng
với các điều khoản và điều kiện như sau:
Điều 1. Nội dung và khối lượng công việc
Bên A đồng ý giao và Bên B đồng ý nhận thực hiện hợp đồng thi công lắp đặt ống bằng phương pháp khoan ngầm thuộc Dự án Xây dựng hệ thống xử lý nước thải Từ Sơn – Bắc Ninh( GĐ1) theo bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Bên A chấp thuận) chi tiết như bảng phụ lục kèm theo.
Điều 2. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng
2.1. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của Hợp đồng thi công xây dựng:
Sản phẩm công việc do Bên B thực hiện phải đáp ứng được yêu cầu của Bên A, phải tuân thủ theo các quy định hiện hành của Nhà nước, các quy trình quy phạm chuyên ngành khác và các thoả thuận khác trong Hợp đồng, cụ thể:
a) Công tác thi công xây dựng công trình theo Điều 111 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
b) Công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo Điều 25 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính Phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
c) Quy trình thi công và chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt.
2.2. Căn cứ nghiệm thu sản phẩm của Hợp đồng:
a) Các bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Bên A chấp thuận);
b) Thuyết minh kỹ thuật;
c) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan;
d) Chứng chỉ, kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm cần nghiệm thu...;
e) Nhật ký công trình
f) Các biên bản làm việc và các biên bản xử lý hiện trường (nếu có)
2.3. Nghiệm thu sản phẩm các công việc hoàn thành; Nghiệm thu, bàn giao công trình và các hạng mục công trình 
Bên A chỉ nghiệm thu các sản phẩm của Hợp đồng khi sản phẩm của các công việc này đảm bảo chất lượng theo quy định tại khoản 2.1 nêu trên. Sai số nghiệm thu cho phép ± 2% so với cao độ thiết kế.
Đối tượng công việc nghiệm thu đã được Bên B nghiệm thu nội bộ, có đủ hồ sơ về quản lý chất lượng và theo đúng thiết kế được phê duyệt.
Vật tư, thiết bị trước khi bên B đưa vào thi công phải được bên A nghiệm thu về xuất xứ, chủng loại, chất lượng và theo đúng thiết kế được phê duyệt
Sau khi công trình đủ điều kiện để nghiệm thu, Bên B sẽ thông báo cho Bên A để nghiệm thu công trình không sớm hơn 03 (ba) ngày trước khi công trình được hoàn thành và sẵn sàng để bàn giao và hai bên lập biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành theo Hợp đồng. Nếu có những công việc nhỏ còn tồn đọng lại và các sai sót về cơ bản không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng công trình thì những tồn đọng này được ghi trong biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình và Bên B phải có trách nhiệm hoàn thành những tồn đọng này bằng chi phí của mình.
Trường hợp công trình chưa đủ điều kiện để nghiệm thu, bàn giao; các bên xác định lý do và nêu cụ thể những công việc mà Bên B phải làm để hoàn thành công trình.
2.4. Trách nhiệm của Bên B đối với các sai sót
a) Bằng kinh phí của mình Bên B phải: Hoàn thành các công việc còn tồn đọng vào ngày đã nêu trong biên bản nghiệm thu, bàn giao trong khoảng thời gian hợp lý mà Bên A yêu cầu.
b) Trường hợp không sửa chữa được sai sót: 
- Nếu Bên B không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng trong khoảng thời gian hợp lý, Bên A hoặc đại diện của Bên A có thể ấn định ngày để sửa chữa các sai sót hay hư hỏng và thông báo cho Bên B biết về ngày này.
- Nếu Bên B không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng vào ngày đã được thông báo, Bên A (tuỳ theo lựa chọn) có thể: Tự tiến hành công việc hoặc thuê người khác sửa chữa và Bên B phải chịu mọi chi phí, Bên B sẽ không phải chịu trách nhiệm về công việc sửa chữa nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm tiếp tục nghĩa vụ của mình đối với công trình theo Hợp đồng.
c) Nếu sai sót hoặc hư hỏng dẫn đến việc Bên A bị mất toàn bộ lợi ích từ công trình hay phần lớn công trình, sẽ chấm dứt toàn bộ Hợp đồng hay phần lớn công trình không thể đưa vào sử dụng cho mục đích đã định. Khi đó, theo Hợp đồng Bên B sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Bên A.
d) Nếu sai sót hoặc hư hỏng không thể sửa chữa tốt ngay trên công trường được và được Bên A đồng ý, Bên B có thể chuyển khỏi công trường thiết bị hoặc cấu kiện bị sai sót hay hư hỏng để sửa chữa.
2.5. Các kiểm định thêm  
Nếu việc sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng làm ảnh hưởng đến sự vận hành của công trình, Bên A có thể yêu cầu tiến hành lại bất cứ cuộc kiểm định nào nêu trong Hợp đồng, bao gồm cả các cuộc kiểm định khi hoàn thành và kiểm định sau khi hoàn thành. Yêu cầu này được thông báo trong khoảng thời gian 01 (một) ngày sau khi đã sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng.
Các kiểm định này phải được tiến hành theo các điều kiện được áp dụng cho các kiểm định trước, chỉ khác là được tiến hành bằng kinh phí của Bên B.
2.6. Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành
Sau khi đã cấp biên bản nghiệm thu, bàn giao; mỗi bên sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện tại thời điểm đó. Hợp đồng vẫn được coi là có hiệu lực đối với nội dung và phạm vi của những nghĩa vụ chưa được hoàn thành.
Điều 3. Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng
3.1. Thời gian thực hiện  Hợp đồng: 45 ngày kể từ ngày bàn giao mặt bằng đủ điều kiện thi công.
Thời gian thực hiện không bao gồm ngày lễ, Tết theo quy định, và sẽ được gia hạn khi có sự thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của Bên A làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp đồng (có văn bản xác nhận của Bên A).
3.2. Tiến độ thực hiện Hợp đồng:
Tiến độ thi công chi tiết/biểu đồ nhân lực theo phụ lục Hợp đồng số 03 là một phần không thể tách rời Hợp đồng. Căn cứ theo tiến độ thi công chi tiết là cơ sở để Bên A kiểm soát tiến độ thi công của Bên B và áp dụng các hình thức phạt nêu tại Điều 9 của Hợp đồng.
3.3. Gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng thi công lắp đặt ống bằng phương pháp khoan ngầm:
Trên cơ sở tiến độ thi công chi tiết/ biểu đồ thiết bị, nhân lực được lập theo Hợp đồng, theo quyết định của Bên A và thực tế tại công trường, Bên A có thể bàn giao mặt bằng cho Bên B theo từng phần. Trường hợp việc bàn giao mặt bằng của Bên A làm thay đổi biện pháp thi công/tiến độ chi tiết dẫn đến thay đổi hoặc kéo dài thời gian hoàn thành công việc, hai bên sẽ thỏa thuận và ký Phụ lục bổ sung gia hạn thời gian thực hiện Hợp đồng.
Điều 4. Giá Hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán và thanh lý Hợp đồng
4.1. Giá Hợp đồng :
Giá trị Hợp đồng là: 5.108.641.592VNĐ
(Bằng chữ: Năm tỷ, một trăm linh tám triệu, sáu trăm bốn mốt ngàn đồng, năm trăm chín hai đồng chẵn)
Hợp đồng này là Hợp đồng đơn giá cố định (chi tiết giá Hợp đồng được nêu trong Phụ lục kèm theo)
Giá Hợp đồng trên đã bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện công việc theo Hợp đồng, lợi nhuận của Bên B và tất cả các loại thuế liên quan đến công việc theo quy định của pháp luật.
Giá Hợp đồng chỉ được điều chỉnh theo quy định tại Điều 5 [Điều chỉnh giá Hợp đồng].
4.2. Tạm ứng:
a)  Sau khi Hợp đồng được ký kết, Bên A tạm ứng cho Bên B 15% giá trị Hợp đồng  trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được các tài liệu sau: Văn bản đề nghị tạm ứng theo Hợp đồng của Bên B và bảo lãnh tạm ứng với giá trị 15% giá trị Hợp đồng,  phải được Bên A chấp thuận và tiếp tục tạm ứng 15% giá trị hợp đồng sau khi có biên bản bàn giao mặt bằng, biên bản tập kết máy móc thiết bị  nhân công tại công trường có xác nhận của BQLDA và TVGS.
Để làm rõ, nội dung bảo lãnh tạm ứng Hợp đồng phải được Bên A chấp thuận, do Ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam theo chấp thuận của Bên A, phát hành cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang, giá trị bảo lãnh bằng 15% giá trị hợp đồng và ngay lập tức khi có yêu cầu thanh toán của Bên A, và có hiệu lực 45 ( bốn năm ) ngày kể từ ngày ký Hợp đồng hoặc đến sau 30 (ba mươi) ngày sau ngày hai bên ký biên bản nghiệm thu bàn giao đưa hạng mục công trình vào sử dụng, tùy điều kiện nào đến sau.
Trong trường hợp bảo lãnh tiền tạm ứng có nêu cụ thể ngày hết hạn mà ngày đó xẩy ra trước thời hạn nêu trên, Bên B có nghĩa vụ gia hạn hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng tương ứng, nhằm duy trì hiệu lực của bảo lãnh. Việc gia hạn bảo lãnh phải được thực hiện trước khi bảo lãnh hết hạn ít nhất 05 (năm) ngày, và Bên A có quyền yêu cầu ngân hàng thanh toán ngay các khoản tiền bảo lãnh theo Hợp đồng này nếu việc gia hạn bảo lãnh không được thực hiện trong thời hạn trên đây.
b)  Số tiền tạm ứng này sẽ được bên A thu hồi bắt đầu ở lần thanh toán đầu tiên và các lần thanh toán tiếp theo và thu hồi hết khi thanh toán đạt 80% giá trị Hợp đồng. 
c)  Tiền tạm ứng sẽ được thu hồi bằng cách giảm trừ trong các lần thanh toán. Mức thu hồi tạm ứng mỗi lần thanh toán bằng (Số tiền tạm ứng x Giá trị thanh toán của đợt)/(Giá trị gói thầu x 80%). Trong trường hợp giá trị thu hồi tạm ứng tính theo công thức trên lớn hơn giá trị tạm ứng còn lại thì giá trị thu hồi tạm ứng tính bằng giá trị còn lại của tạm ứng.
Trường hợp tạm ứng vẫn chưa được hoàn trả trước khi ký biên bản nghiệm thu công trình và trước khi chấm dứt Hợp đồng theo Điều 7 [Tạm dừng, hủy Hợp đồng] hoặc Điều 8 [Bất khả kháng], khi đó toàn bộ số tiền tạm ứng chưa thu hồi được này sẽ là nợ đến hạn và Nhà thầu phải chịu trách nhiệm thanh toán cho bên A.
4.3. Thanh toán:
Việc thanh toán được thực hiện trên cơ sở khối lượng công việc thực tế hoàn thành được nghiệm thu nhân với đơn giá trong Hợp đồng.
Khi Bên B thi công hoàn thành xong khối lượng công việc của từng loại ống HDPE có xác nhận của cán bộ giám sát Bên A và Tư vấn giám sát, nộp đầy đủ Hồ sơ thanh toán đã được phê duyệt, Bên A sẽ thanh toán đến 85% giá trị khối lượng hoàn thành cho bên B (Giá trị này đã tính các khoản khấu trừ theo điều khoản 4.2)
Hồ sơ thanh toán theo mẫu do nhà nước ban hành hoặc theo quy định riêng của Bên A là 07 bộ (05 gốc + 02 copy) gồm:
a) Công văn đề nghị thanh toán;
b) Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành thực tế được đại diện Bên A và đại diện Bên B ký xác nhận;
c) Tài liệu chất lượng theo quy định hiện hành (hồ sơ chất lượng, bản vẽ hoàn công, nhật ký thi công,...);
d) Hồ sơ thanh toán giá trị khối lượng công việc hoàn thành thực tế được đại diện Bên A và đại diện Bên B ký xác nhận;
e) Hóa đơn VAT tương ứng với 100% giá trị KLHT của đợt thanh toán;
Trong trường hợp nếu Bên B chưa hoàn thành xong mục c tại điều khoản 4.3 Bên A sẽ thanh toán đến 70% giá trị của đợt thanh toán cho Bên B. Bên A sẽ thanh toán tiếp 15% khi Bên B hoàn thành mục c tại điều khoản 4.3. Trong các lần thanh toán sau bên B phải hoàn thành toàn bộ hồ sơ chất lượng.
4.4. Quyết toán và thanh lý Hợp đồng
Trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ nội dung công việc theo Hợp đồng, hoặc khi nhận được biên bản nghiệm thu và xác nhận của Bên A rằng Bên B đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo qui định của Hợp đồng, Bên B sẽ trình cho Bên A 07 (bẩy) bộ tài liệu quyết toán Hợp đồng theo đúng quy định của Nhà nước và các quy định riêng của Bên A. Các hồ sơ chính gồm:
- Công văn đề nghị thanh toán;
- Hồ sơ pháp lý;
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi Hợp đồng;
- Bản xác nhận giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi Hợp đồng;
- Bảng tính giá trị quyết toán Hợp đồng trong đó nêu rõ phần đã thanh toán và giá trị còn lại mà Bên A phải thanh toán cho Bên B;
- Hóa đơn VAT tương ứng giá trị quyết toán trừ đi giá trị hóa đơn đã xuất các đợt; 
- Tài liệu chất lượng theo quy định hiện hành (hồ sơ chất lượng, bản vẽ hoàn công, nhật ký thi công,...);
- Các văn bản, giấy tờ khác liên quan đến Hợp đồng.
Sau khi hồ sơ quyết toán được phê duyệt, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B 97% giá trị quyết toán. Hai bên tiến hành ký kết thanh lý Hợp đồng.
Việc thanh lý Hợp đồng phải được hoàn tất trong thời hạn 45 (bốn lăm) ngày kể từ ngày các bên hoàn thành việc quyết toán hoặc Hợp đồng bị chấm dứt.
Bên B cam kết và đồng ý rằng, nếu Bên B chậm trễ nộp Hồ sơ quyết toán, thanh lý Hợp đồng quá 30 (ba mươi) ngày so với quy định tại Hợp đồng vì bất kỳ lý do nào, Bên A có quyền  thuê đơn vị có chuyên môn/kinh nghiệm lập Hồ sơ quyết toán, thanh lý Hợp đồng với chi phí do Bên B chịu; hoặc tự tính toán khối lượng và giá trị quyết toán của gói thầu trên cơ sở hồ sơ nghiệm thu thực tế, bản vẽ hoàn công và các tài liệu liên quan khác mà Bên A hiện có tại thời điểm đó; quyết định và tiến hành các thủ tục, công việc cần thiết để tự thanh lý Hợp đồng. Trong trường hợp này, Bên B sẽ được coi là chấp nhận hoàn toàn số liệu, giá trị quyết toán Hợp Đồng do Bên A tính toán nêu trên.
4.5. Thời hạn thanh toán:
Bên A sẽ thanh toán cho Bên B trong vòng 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày Bên A nhận được hồ sơ thanh toán hợp lệ của Bên B.
4.6. Đồng tiền và hình thức thanh toán  
a) Đồng tiền thanh toán: thanh toán bằng đồng tiền Việt Nam (VNĐ)
b) Hình thức thanh toán: thanh toán bằng hình thức chuyển khoản
Điều 5. Điều chỉnh giá Hợp đồng
Giá Hợp đồng trên có thể được điều chỉnh trong trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc thực hiện ngoài phạm vi Hợp đồng đã ký kết theo yêu cầu của Bên A.
Điều 6. Trách nhiệm của mỗi bên
6.1. Trách nhiệm của Bên A:
-  Cử cán bộ kỹ thuật hướng dẫn, giám sát và xác nhận khối lượng công việc thực hiện cho Bên B.
- Cung cấp các tài liệu/hồ sơ và yêu cầu kỹ thuật liên quan đến công việc của Hợp đồng, tạo điều kiện thuận lợi để Bên B tiến hành thi công.
- Phê duyệt bản vẽ thiết kế thi công/ quy cách/ chất lượng/ mẫu thiết bị, vật tư đầu vào trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày kể từ ngày Bên B đệ trình; Trường hợp Bên A không phê duyệt thì phải có ý kiến trong vòng 07 (bẩy) ngày kể từ ngày bên B đệ trình.
- Bàn giao mặt bằng thi công cho Bên B. Trong phạm vi mặt bằng được giao, bên B bố trí mặt bằng sao cho việc tập kết và bảo quản vật tư  đảm bảo chất lượng, không bị xuống cấp.
- Tại bất kỳ thời điểm nào, Bên A và/hoặc những người được Bên A uỷ quyền có quyền tiếp cận công trường và tất cả các phân xưởng hoặc các địa điểm gia công, chế tạo, sản xuất, hoặc chuẩn bị vật tư và máy móc phục vụ cho công trình của Bên B.
- Thanh toán cho Bên B theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng. Cung cấp hoặc thống nhất cùng Bên B các mẫu biểu tài liệu/biên bản, hồ sơ thanh/quyết toán sau khi ký Hợp đồng.
- Cung cấp vật tư và phụ kiện đảm bảo theo kế hoạch đề xuất của bên B.
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Hợp đồng này và theo thỏa thuận của các Bên từng thời điểm.
6.2. Trách nhiệm của Bên B:
Trong quá trình thi công, hoàn thành, và sửa chữa sai sót trước và sau khi hoàn thành, Bên B có trách nhiệm:
- Thực hiện công việc đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng, tuân thủ đúng quy trình, quy phạm hiện hành, các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật của Bên A và Tư vấn giám sát, theo tiêu chuẩn được công bố áp dụng và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, đáp ứng được yêu cầu của thiết kế và tiến độ theo quy định của Hợp đồng.
- Bên B có trách nhiệm đấu nối hệ thống của gói thầu với các gói thầu khác đảm bảo chất lượng của công trình/dự án.
- Trình Bên A phê duyệt biện pháp thi công trong vòng 07 (bẩy) ngày kể từ ngày ký Hợp đồng. Để cho rõ ràng, việc Bên B chậm trễ trình Bên A phê duyệt biện pháp thi công nêu trên được coi là vi phạm Hợp đồng.
- Số lượng cán bộ của Bên B (chỉ huy công trường, cán bộ kỹ thuật, công nhân,...) thi công trên công trường phải được đăng ký với Bên A, phải có đủ trình độ năng lực chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định, phải được phổ biến đầy đủ nội dung các Quy định, Nội quy của Bên A khi làm việc, thi công tại công trường và phải được trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp Bên B có quyết định thay đổi cán bộ chỉ huy Công trường/cán bộ kỹ thuật thi công hoặc số lượng nhân công trên Công trường, Bên B có trách nhiệm thông báo cho Bên A, nêu rõ lý do/nguyên nhân thay đổi và việc thay đổi các nhân sự này phải được Bên A xem xét chấp thuận trước khi thay đổi; và/hoặc nhân sự của Bên B không đáp ứng được yêu cầu của Bên A, Bên B có trách nhiệm thay nhân sự phù hợp trong khoảng thời gian do Bên A ấn định theo thông báo của Bên A và các chi phí phát sinh sẽ do Bên B chịu.
- Máy móc, thiết bị, vật tư đưa vào thi công trong công trình phải phù hợp yêu cầu của công việc, tự bảo quản và phải được xếp đặt đúng nơi quy định. Bên B phải chịu trách nhiệm đối với toàn bộ máy móc, thiết bị của mình. Khi được đưa đến công trình, máy móc thiết bị của Bên B phải là để dùng riêng cho việc thi công công trình. Bên B không được chuyển các hạng mục thiết bị của Bên B ra khỏi công trường nếu không được sự đồng ý của cán bộ giám sát Bên A và/hoặc Tư vấn giám sát. Tuy nhiên, không yêu cầu phải có sự đồng ý đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa và người của Bên B ra khỏi công trường.
- Tiến hành lấy mẫu và thực hiện các thủ tục thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế.
- Trình Bên A kết quả thí nghiệm các vật liệu, vật tư….. việc thí nghiệm và kết quả thí nghiệm phải được thực hiện tại các cơ sở đạt chuẩn Nhà nước do Bên A chỉ định. Cung cấp cho Bên A đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan tới sản phẩm, hàng hóa; đảm bảo quy định về nhãn mác sản phẩm, hàng hóa.
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Bên A kiểm tra, giám sát việc thực hiện thi công, nghiệm thu các công việc hoàn thành. Hợp tác với Bên A, đại diện hoặc người lao động của Bên A, các nhà thầu khác do Bên A thuê (nếu có), và các nhân viên của cơ quan Nhà nước có quyền lực hợp pháp có thể liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng này để thực hiện Hợp đồng này.
- Thanh toán tiền điện và các tiện ích khác do Bên A cấp để phục vụ thi công theo chi tiết và giá đã được đưa ra trong các yêu cầu của Bên A. Nếu Bên A không thể cung cấp thì Bên B phải chịu trách nhiệm cung cấp điện, nước và các dịch vụ khác mà Bên B cần để thực hiện Hợp đồng này. Bên B phải tự chịu rủi ro và dùng chi phí của mình, cung cấp máy móc thiết bị cần thiết để sử dụng những dịch vụ này và đo đạc số lượng tiêu thụ. Số lượng tiêu thụ và số tiền phải trả cho các dịch vụ phải được chấp thuận hoặc xác định bởi Bên A.
- Đảm bảo vệ sinh công trường và môi trường xung quanh (cả trong và ngoài công trường) và hạn chế thiệt hại và ảnh hưởng tới con người và tài sản do ô nhiễm, tiếng ồn và các hậu quả khác do hoạt động của Bên B gây ra. Bên B phải đảm bảo rằng các khí thải, chất thải trên mặt đất và dòng thải do hoạt động của Bên B không được vượt quá mức quy định trong các yêu cầu của Bên A và không được vượt quá mức quy định của pháp luật Việt Nam, và phải thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn về phòng chống cháy nổ liên quan đến công trình cho Bên A và khu vực lân cận trong suốt thời gian thi công công trình. Công tác dọn dẹp vệ sinh sạch sẽ khu vực thi công sau khi hoàn tất công việc phải được thực hiện trong khoảng thời gian do Bên A ấn định, văn bản xác nhận của Bên A sẽ là cơ sở để nghiệm thu công việc hoàn thành cho Bên B. Việc Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định này cũng được xem là vi phạm Hợp đồng, và sẽ phải chịu phạt theo quy định tại Điều 9.
- Trong quá trình thực hiện công việc, nếu Bên B làm hư hỏng, gây thiệt hại đến tài sản và/hoặc ảnh hưởng đến tiến độ công trình của Bên A thì Bên B có trách nhiệm khắc phục bằng chi phí của mình và bồi thường cho Bên A toàn bộ thiệt hại (nếu có).
- Chịu mọi trách nhiệm về an toàn lao động. Bằng chi phí của mình mua, duy trì hiệu lực và chịu trách nhiệm giải quyết mọi sự cố bảo hiểm trong suốt thời gian từ khi bắt đầu đến khi kết thúc Hợp đồng này và trong thời gian gia hạn hay kéo dài thi công (nếu có) các loại bảo hiểm gồm (1) tai nạn và thương tật về con người cho chuyên gia, cán bộ, nhân viên, công nhân, đại lý và nhân sự của Bên B tham gia thực hiện Hợp đồng; (2) bảo hiểm cho máy móc thiết bị thi công phục vụ cho việc thực hiện Hợp đồng của Bên B, số tiền bảo hiểm phải đủ để đảm bảo việc thay thế các máy móc, thiết bị này bằng máy móc, thiết bị tương đương tại thời điểm xảy ra tổn thất bao gồm cả chi phí vận chuyển tới công trình; và (3) bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với tai nạn, rủi ro cho bên thứ ba trong phạm vi công trường và/hoặc liên quan đến việc thi công tại Công trường.
- Bảo đảm an toàn về cơ sở vật chất của Bên A và bên thứ ba. Tuân thủ đúng và đầy đủ các Quy định, Nội quy của Bên A.
- Chịu mọi trách nhiệm trong trường hợp để xảy ra tai nạn lao động trong quá trình thực hiện Hợp đồng. Bên A không có trách nhiệm đối với bất cứ sự cố nào đối với con người và thiết bị máy móc của Bên B trên công trường. Trong trường hợp Bên B từ chối hoặc chậm trễ trong việc khắc phục hậu quả gây ảnh hưởng đến Bên A, Bên A có quyền thay mặt Bên B giải quyết khắc phục hậu quả do Bên B gây ra cho Bên A hoặc bên thứ ba.
- Đưa khỏi công trình các cán bộ, nhân viên của Bên B khi có ý kiến bằng văn bản của Bên A về việc các cán bộ, nhân viên đó không đủ năng lực chuyên môn, hoặc cố tình vi phạm quy trình kỹ thuật thi công, tái phạm hoặc vi phạm nghiêm trọng Quy định, Nội quy của Bên A, không hợp tác trong quá trình  kiểm soát của Bên A.
- Đối với những vật tư, thiết bị do Bên A cấp (nếu có), Bên B có trách nhiệm:
+ Lập báo cáo cân đối vật tư, thiết bị: nhập, dùng, tồn kho và khối lượng vật tư sử dụng trên khối lượng hoàn thành, trình Bên A ngày 30 hàng tháng.
+ Thu dọn vật tư dùng dở về kho sau ca kíp làm việc.
+ Đảm bảo việc sử dụng vật tư đúng theo định mức do Bộ Xây dựng công bố cho tất cả các đơn vị thi công sử dụng vật tư do Bên A cấp, Bên B phải chịu toàn bộ chi phí nguyên vật liệu vượt định mức theo quy định này.
+ Đảm bảo vật tư, thiết bị không bị hư hại, xuống cấp và không để xảy ra mất mát.
- Bên B phải giới hạn các hoạt động của mình trong phạm vi thực hiện hoạt động trên công trường và khu vực phụ mà Bên B được Bên A đồng ý là nơi làm việc. Bên B phải có sự chú ý cần thiết để giữ cho thiết bị của Bên B và nhân lực của Bên B chỉ hoạt động trong phạm vi công trường và các khu vực phụ và không được cho thiết bị và nhân lực của mình ra ngoài khu vực lân cận.
- Trong thời gian thi công, Bên B phải giữ cho công trường không có các cản trở không cần thiết, và phải cất giữ hoặc xếp đặt thiết bị hoặc vật liệu thừa của Bên B. Bên B phải dọn sạch rác và dỡ bỏ công trình tạm ra khỏi công trường khi không còn cần nữa.
- Sau khi chứng chỉ nghiệm thu đã được cấp, Bên B phải dọn sạch và đưa đi tất cả máy móc thiết bị của mình, nguyên vật liệu thừa, phế thải xây dựng, rác rưởi và công trình tạm  khỏi những bộ phận của công trường và công trình mà đã được cấp chứng chỉ nghiệm thu. Bên B phải để lại những khu vực đó của công trường và công trình trong trạng thái sạch sẽ và an toàn.
- Toàn bộ các hóa thạch, đồ cổ hoặc các di vật khác hoặc các hạng mục địa chất hoặc khảo cổ được tìm thấy trên công trường sẽ được đặt dưới sự bảo quản và thuộc thẩm quyền của Bên A. Bên B phải chú ý không cho người của mình hoặc người khác lấy đi hoặc làm hư hỏng các đồ vật tìm thấy này. Khi phát hiện ra những đồ vật này, Bên B phải thông báo ngay cho Tư vấn giám sát và/hoặc Bên A để hướng dẫn giải quyết.
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc coi sóc công trình, máy móc, thiết bị, vật tư liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng từ ngày khởi công cho đến ngày khi trách nhiệm được chuyển cho Bên A. Nếu bất cứ việc mất mát hay hư hỏng nào xảy ra cho công trình, máy móc, thiết bị, vật tư hoặc tài liệu nào của Bên B trong khoảng thời gian Bên B đang chịu trách nhiệm coi sóc, Bên B sẽ phải sửa những mất mát hay hư hỏng để công trình, hàng hóa và tài liệu của Bên B đúng với quy định tại Hợp đồng.
- Thực hiện đúng đầy đủ các trách nhiệm và nghĩa vụ của Bên B theo quy định của Hợp đồng. Bất cứ văn bản phê duyệt nào của Bên A đều không làm giảm bớt trách nhiệm pháp lý hay các nghĩa vụ của Bên B theo Hợp đồng này.
- Bất kỳ tổn thất hay thiệt hại phát sinh mà Bên A phải gánh chịu do Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy định nêu tại Hợp đồng và các Phụ lục ban hành kèm theo Hợp đồng này, Bên B sẽ phải chịu phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại, và Bên A có quyền khấu trừ vào giá trị thanh, quyết toán phải trả gần nhất cho Bên B mà không cần có sự đồng ý của Bên B.
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Hợp đồng này và theo thỏa thuận của các Bên từng thời điểm.

Điều 7. Tạm dừng, hủy bỏ Hợp đồng
7.1. Tạm dừng thực hiện Hợp đồng
Các trường hợp tạm dừng thực hiện Hợp đồng:
- Do lỗi vi phạm Hợp đồng của Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu gây ra.
- Các trường hợp bất khả kháng.
- Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận.
Một bên có quyền quyết định tạm dừng Hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng Hợp đồng xây dựng đã ký kết; trường hợp bên tạm dừng không thông báo mà tạm dừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại.
Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng Hợp đồng do hai bên thoả thuận để khắc phục.
7.2. Hủy bỏ Hợp đồng
Trường hợp Bên B không đảm bảo chất lượng công trình, tiến độ thi công hoặc vi phạm các điều, khoản trong Hợp đồng thì tùy theo mức độ hai Bên sẽ lập biên bản xác nhận và cùng thỏa thuận giải quyết hoặc bị Bên A nhắc nhở bằng biên bản tại hiện trường nhưng tình hình không được cải thiện thì Bên A có quyền ngừng thi công hay hủy bỏ Hợp đồng với Bên B.
Bên A sẽ toàn quyền chấm dứt Hợp đồng thi công với Bên B khi Bên B vi phạm Hợp đồng:
- Đơn phương ngừng thi công mà không có lý do chính đáng (Căn cứ vào biên bản được lập do TVGS và Chủ đầu tư xác nhận).
- Không thi công theo đúng thiết kế được duyệt, vi phạm các tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu (Căn cứ vào Biên bản do TVGS lập và Chủ đầu tư xác nhận).
- Không tuân thủ những yêu cầu của Bên A về việc sửa chữa những hư hỏng hoặc thay thế những chi tiết không đạt yêu cầu.
- Cố ý vi phạm bất kỳ điều, khoản nào được hai Bên quy định tại Hợp đồng này.
- Chậm tiến độ quá 20% với bất cứ mốc nào trong bảng tiến độ chi tiết kèm theo Hợp đồng này mà không có lý do chính đáng.
- Chuyển nhượng Hợp đồng mà không có sự thỏa thuận của Bên A.
- Bên A phát hiện hoặc có bằng chứng về việc Bên B hối lộ, thông đồng với cán bộ của bên A để làm sai lệch khối lượng hoặc làm giảm chất lượng công trình.
- Bên B vi phạm các quy định của pháp luật mà bên A phát hiện được.
- Bên B bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được uỷ quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các Luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này.
Sự lựa chọn của bên A trong việc quyết định chấm dứt Hợp đồng sẽ không được làm ảnh hưởng đến các quyền lợi khác của bên A, theo Hợp đồng.
Bên B phải ngừng công việc ngay lập tức và di dời toàn bộ thiết bị, máy móc cũng như nhân lực của Bên B trong vòng 7 ngày mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình hay an toàn của công trường.
  Sau khi chấm dứt Hợp đồng, Bên A tiếp tục hoàn thành Công trình và/ hoặc sắp đặt cho các đơn vị khác thực hiện. Bên A sẽ sử dụng bất cứ hàng hóa, tài liệu nào của Bên B. Bên B phải chịu toàn bộ các chi  phí phát sinh do việc chấm dứt Hợp đồng gây ra như chi phí dọn dẹp mặt bằng, chi phí gián đoạn thi công...và các chi phí tăng thêm do Bên A phải thuê đơn vị khác vào thực hiện nốt các phần việc còn lại của Hợp đồng. Trong trường hợp này, Bên B không có quyền khiếu nại bất cứ điều gì. Các chi phí phát sinh do việc chấm dứt Hợp đồng Bên A sẽ trừ vào lần quyết toán.
7.3. Đơn phương chấm dứt Hợp đồng:
Trong trường hợp việc thi công của Bên B không đáp ứng tiến độ, chất lượng của dự án hoặc một lý do nào khác Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần đưa ra các lý do với Bên B. Trong trường này Bên A đơn phương chấm dứt Hợp đồng, trong vòng 07 (bẩy) ngày kể từ khi bên A ra thông báo  bên B phải di chuyển toàn bộ thiết bị, lán trại, công nhân và tài sản khác của Bên B ra khỏi công trường bằng chi phí của Bên B và Bên B có trách nhiệm cử người có thẩm quyền làm việc đối chiếu công nợ với bên A. Trong trường hợp Bên B đơn phương chấm dứt Hợp đồng thì Bên B chị trách nhiệm di chuyển toàn bộ tài sản, thiết bị, nhân công của Bên B ra khỏi công trường, Bên A sẽ thanh toán hết các công việc mà Bên B đã thực hiện.
7.4 Tịch thu bảo hành:  Dựa trên căn cứ về sự vi phạm hợp đồng nêu trên của bên B, Bên A sẽ gửi thông báo cho Ngân hàng phát hành yêu cầu trả cho Bên A số tiền tương ứng với giá trị bảo lãnh khi bên B vi phạm hợp đồng.

Điều 8. Bất khả kháng
Sự bất khả kháng là sự kiệm xẩy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh, khoan gặp phải bom mìn, công trình ngầm hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh,... và các thảm họa khác chưa lường hết được; sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam...
Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt Hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:
- Tiến hành các biện pháo ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự bất khả kháng gây ra;
- Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xẩy ra trong vòng 07 (bẩy) ngày ngay sau khi xẩy ra sự kiện bất khả kháng.
Kéo dài thời gian thực hiện Hợp đồng sẽ được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện Hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra và khắc phục sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo Hợp đồng của mình.
- Do các sự việc khác xảy ra ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành Hợp đồng, hai bên sẽ bàn bạc và thảo luận để đi đến thống nhất ký gia hạn Hợp đồng, phụ lục Hợp đồng, gia hạn bảo lãnh thực hiện Hợp đồng cũng như các văn bản liên quan khác.

Điều 9. Thưởng, phạt vi phạm hợp đồng thi công lắp đặt ống bằng phương pháp khoan ngầm
- Trường hợp Bên B vượt tiến độ bên A sẽ thưởng cho bên B 10 (mười) triệu cho mỗi tuần vượt tiến độ.
- Trường hợp Bên A chậm thanh toán trong từng đợt thanh toán sẽ bị phạt lãi chậm trả với lãi suất do liên ngân hàng công bố trên số tiền chậm thanh toán nhưng không quá 10 (mười) ngày. Nếu đến hạn thanh toán mà bên A vẫn chưa thanh toán thì bên B tạm dừng thi công, số ngày chậm thanh toán sẽ không được tính vào tiến độ thi công.
- Trường hợp Bên B chậm tiến độ thi công và không đáp ứng số công nhân theo theo tiến độ của Hợp đồng sẽ bị phạt: 10 (mười) triệu cho 03 (ba) ngày chậm tiến độ, thời hạn chậm tiến độ không quá 05 (năm) ngày. Nếu quá 05 (năm) ngày Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng và bên A sẽ phạt Bên B là 12% tổng giá trị Hợp đồng.
- Trong quá trình thi công nếu Bên B để xảy ra những vi phạm về quy định đối với thi công xây dựng công trình trên công trường xây dựng thuộc trách nhiệm của mình (như thi công không đúng hoặc không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của bản vẽ thiết kế thi công và tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật theo quy định; không đảm bảo công tác vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an ninh trật tư trên công trường; bảo quản, lưu trữ vật tư không đúng quy định....) mà đã bị bên A nhắc nhở bằng văn bản không dưới 02 (hai) lần thì tuỳ vào mức độ vi phạm Bên B sẽ phải chịu mức phạt 3.000.000đ/lần (ba triệu đồng) và số lần phạt không quá 03 (ba) lần. Nếu quá 03 (ba) lần vi phạm Bên B sẽ phải chịu 0,1% giá trị Hợp đồng/lần, khoản phạt này sẽ được bên A khấu trừ ngay trong đợt thanh toán của bên B. Đồng thời Bên A có quyền cắt giảm khối lượng bên B hoặc bên A đơn phương chấm dứt Hợp đồng. (Bên B chịu mọi thiệt hại gây ra cho bên A và bên A có quyền tịch thu bảo lãnh (nếu có)).  
- Trường hợp do những vi phạm của bên B mà bên A hoặc chủ đầu tư bị cơ quan nhà nước lập biên bản vi phạm thì toàn bộ chi phí phạt do bên B chịu.
- Trường hợp Bên B vi phạm các quy định của Ban quản lý dự án thì Bên A có quyền phạt Bên B theo quy định tại điều này và quy định ban hành của Ban quản lý dự án.
Điều 10. Bảo hành
Sau khi nhận được biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình để đưa vào sử dụng, Bên B phải:
- Thực hiện việc bảo hành công trình trong thời gian 12 (mười hai) tháng.
- Bên A sẽ thanh toán nốt 3% còn lại sau khi bên B hoàn thành các nghĩa vụ bảo hành công trình hoặc Bên B nộp 01 (một) bảo lãnh bảo hành công trình với giá trị tương đương 3% giá trị quyết toán có thời hạn 12 (mười hai) tháng theo mẫu quy định hoặc mẫu khác thì phải được Bên A chấp thuận.
- Trong thời gian bảo hành công trình Bên B phải sửa chữa mọi sai sót, khiếm khuyết do lỗi của Bên B gây ra trong quá trình thi công công trình bằng chi phí của Bên B. Việc sửa chữa các lỗi này phải được bắt đầu trong vòng không quá 21 (hai mốt) ngày sau khi nhận được thông báo của Bên A về các lỗi này. Nếu quá thời hạn này mà Bên B không bắt đầu thực hiện các công việc sửa chữa thì Bên A có quyền thuê một Bên B khác (bên thứ ba) thực hiện các công việc này và toàn bộ chi phí cho việc sửa chữa để chi trả cho bên thứ ba sẽ do Bên B chịu và sẽ được khấu trừ vào tiền bảo hành của Bên B và thông báo cho Bên B giá trị trên, Bên B buộc phải chấp thuận giá trị trên.
- Bên A hoàn trả tiền bảo hành hoặc bảo lãnh bảo hành cho Bên B khi Bên B hoàn thành nghĩa vụ bảo hành vào thời điểm kết thúc thời hạn bảo hành và đựơc bên A xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành đó. Giá trị bảo hành hoàn trả bao gồm khoản tiền bảo hành giữ lại theo quy định trừ đi các khoản khấu trừ hay phạt vi phạm trong quá trình bảo hành của Bên B.

Điều 11. Khiếu nại và xử lý các tranh chấp
Khi có tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng, các bên sẽ cố gắng thương lượng để giải quyết bằng biện pháp hòa giải.
Trường hợp thương lượng không có kết quả thì trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp Hợp đồng không thể hòa giải, các bên sẽ đệ trình vấn đề lên Toà án Nhân dân để phân xử theo qui định của pháp luật. Quyết định của Toà án Nhân dân là quyết định cuối cùng và có tính chất bắt buộc với các bên.

Điều 12. Điều khoản chung
Hợp đồng thi công khoan ngầm lắp đặt ống này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến Hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước
Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều đã quy định trong Hợp đồng này, mọi trường hợp sửa đổi bổ sung phải được hai bên thỏa thuận và ký kết bằng Phụ lục Hợp đồng;
Hình thức thông tin: dữ liệu bằng văn bản, dữ liệu điện tử, fax. Các hình thức thông tin này có giá trị ngang nhau.
Hợp đồng này được lập thành 08 (tám) bản bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau. Bên A sẽ giữ 05 (năm) bản Bên B sẽ giữ 03 (ba) bản.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN A                      ĐẠI DIỆN BÊN B


PHỤ LỤC C

MẪU BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
_____, ngày ____ tháng ___ năm _____
Kính gửi: _____________ [Ghi tên chủ đầu tư]
(sau đây gọi là chủ đầu tư)
Theo đề nghị của ______ [Ghi tên nhà thầu] (sau đây gọi là nhà thầu) là nhà thầu đã trúng thầu gói thầu ___ [Ghi tên gói thầu] và đã ký hoặc cam kết sẽ ký kết Hợp đồng cung cấp hàng hóa _____ [mô tả hàng hóa] cho gói thầu trên (sau đây gọi là Hợp đồng);
Theo quy định trong hồ sơ mời thầu (hoặc Hợp đồng), nhà thầu phải nộp cho chủ đầu tư bảo lãnh của một ngân hàng với một khoản tiền xác định để bảo đảm nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện Hợp đồng;
Chúng tôi, _____ [Ghi tên của ngân hàng] ở _____ [Ghi tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại ______ [Ghi địa chỉ của ngân hàng ] (sau đây gọi là “ngân hàng”), xin cam kết bảo lãnh cho việc thực hiện Hợp đồng của nhà thầu với số tiền là ____ [Ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng]. Chúng tôi cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho chủ đầu tư bất cứ khoản tiền nào trong giới hạn ____ [Ghi số tiền bảo lãnh] như đã nêu trên, khi có văn bản của chủ đầu tư thông báo nhà thầu vi phạm Hợp đồng trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện Hợp đồng.
Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày phát hành cho đến hết ngày ___ tháng ___ năm ____
Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

PHỤ LỤC D

MẪU BẢO LÃNH TIỀN TẠM ỨNG
________, ngày ____ tháng ____ năm ____

Kính gửi: _____________[ghi tên chủ đầu tư]
(sau đây gọi là chủ đầu tư)
[ghi tên Hợp đồng, số Hợp đồng]
Theo điều khoản về tạm ứng nêu trong điều kiện cụ thể của Hợp đồng, [ghi tên và địa chỉ của nhà thầu] (sau đây gọi là nhà thầu) phải nộp cho chủ đầu tư một bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm nhà thầu sử dụng đúng mục đích khoản tiền tạm ứng [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng] cho việc thực hiện Hợp đồng;
Chúng tôi, [ghi tên của ngân hàng] ở [ghi tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại [ghi địa chỉ của ngân hàng] (sau đây gọi là “ngân hàng”), theo yêu cầu của nhà thầu, đồng ý vô điều kiện, không hủy ngang và không yêu cầu nhà thầu phải xem xét trước, thanh toán cho chủ đầu tư khi chủ đầu tư có yêu cầu với một khoản tiền không vượt quá [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng].
Ngoài ra, chúng tôi đồng ý rằng các thay đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh các điều kiện của Hợp đồng hoặc của bất kỳ tài liệu nào liên quan tới Hợp đồng được ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu sẽ không làm thay đổi bất kỳ nghĩa vụ nào của chúng tôi theo bảo lãnh này.
Bảo lãnh này có giá trị kể từ ngày nhà thầu nhận được khoản tạm ứng theo Hợp đồng cho tới hết ngày ____ tháng ____ năm ____  hoặc khi chủ đầu tư thu hồi hết số tiền tạm ứng, tùy theo ngày nào đến sớm hơn.
Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

XEM THÊM TIN TỨC

GỌI NGAY -  0903649782 - 028 35146426 

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: Số 28 B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Quận 1, TPHCM

Chi nhánh: 2.14 Chung cư B1,số 2 Trường Sa, P 17, Q Bình Thạnh, TPHCM

Email: nguyenthanhmp156@gmail.com 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha