Dự án nhà máy đóng tàu từ vật liệu coposite và dịch vụ đóng tàu vận tải, tàu đi biển
Lập dự án nhà máy đóng tàu từ composite
Dự án “Nhà máy đóng tàu từ vật liệu composite và dịch vụ đóng tàu vận tải, tàu đi biển” được đầu tư với quy mô 10 Ha, hướng đến xây dựng một cơ sở đóng tàu hiện đại, đồng bộ, phục vụ nhu cầu đóng mới, bảo dưỡng, sửa chữa tàu vận tải, tàu đi biển và các phương tiện phục vụ hậu cần nghề cá. Dự án không chỉ đáp ứng nhu cầu phát triển đội tàu hiện đại mà còn góp phần nâng cao năng lực công nghiệp đóng tàu trong nước, phát triển kinh tế biển và bảo vệ môi trường biển.
Mục tiêu của chủ đầu tư trong lĩnh vực dịch vụ hậu cần nghề cá là xây dựng mô hình hoạt động dựa trên bốn giá trị cốt lõi: an toàn, kinh tế, uy tín và bảo vệ môi trường biển. Đây là những yếu tố nền tảng giúp dự án phát triển bền vững, đáp ứng yêu cầu khai thác vận tải biển, thu mua hải sản, bảo quản hàng hóa thực phẩm và phục vụ hoạt động hậu cần nghề cá hiện đại.
Dự án chú trọng xây dựng và phát triển đội tàu có đặc điểm kỹ thuật phù hợp với yêu cầu vận tải, bảo quản hàng hóa thực phẩm và lượng hải sản thu mua trên biển. Các tàu được thiết kế nhằm đảm bảo khả năng vận hành ổn định, tiết kiệm nhiên liệu, an toàn cho thuyền viên, bảo quản tốt sản phẩm và đáp ứng điều kiện hoạt động trong môi trường biển khắc nghiệt.
Nhà máy được quy hoạch trên diện tích khoảng 10 Ha với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, bao gồm khu đóng mới tàu composite, khu gia công kết cấu, khu lắp ráp thiết bị, khu sửa chữa bảo dưỡng, bãi hạ thủy, cầu cảng kỹ thuật, kho vật tư, xưởng cơ khí phụ trợ, khu kiểm định chất lượng, khu điều hành và các công trình phụ trợ phục vụ sản xuất.
Về định hướng công nghệ, nhà máy tập trung ứng dụng vật liệu composite trong đóng tàu nhằm nâng cao tuổi thọ phương tiện và giảm chi phí bảo trì trong quá trình khai thác. Tàu composite có khả năng chống ăn mòn tốt, phù hợp với môi trường nước mặn, trọng lượng thân tàu nhẹ, giúp tăng hiệu quả sử dụng nhiên liệu và giảm phát thải ra môi trường.
Bên cạnh đó, dự án còn cung cấp dịch vụ đóng tàu vận tải và tàu đi biển với nhiều kích cỡ khác nhau. Kích cỡ tàu vận chuyển được lựa chọn trên cơ sở xem xét khả năng ra vào các tuyến vận chuyển, điều kiện tiếp nhận của kho cảng, nhu cầu tiêu thụ của thị trường và hiệu quả khai thác tàu. Việc lựa chọn quy mô tàu hợp lý giúp đảm bảo hiệu quả đầu tư, tăng khả năng khai thác thương mại và phù hợp với điều kiện vận hành thực tế.
Kết cấu thân tàu và việc lắp đặt các trang thiết bị trên tàu phải tuân thủ đầy đủ các quy phạm phân cấp của các tổ chức đăng kiểm quốc tế như Lloyd’s Register, DNV, ABS, NK và các tổ chức có thẩm quyền khác. Đồng thời, thiết kế và thi công tàu phải phù hợp với quy phạm phân cấp và đóng tàu của Đăng kiểm Việt Nam, đảm bảo an toàn kỹ thuật, chất lượng phương tiện và khả năng vận hành lâu dài.
Ngoài ra, dự án đặc biệt chú trọng tuân thủ các công ước quốc tế về an toàn và bảo vệ môi trường biển, bao gồm Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra MARPOL 73/78 và Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên biển SOLAS 1974. Các nghị định thư, quy chuẩn kỹ thuật và điều luật bổ sung có liên quan cũng được áp dụng trong quá trình thiết kế, đóng mới, kiểm định và vận hành phương tiện.
Dự án được đầu tư với các hạng mục chính gồm khu thiết kế kỹ thuật và nghiên cứu vật liệu, xưởng chế tạo khuôn mẫu composite, xưởng gia công thân tàu, xưởng lắp đặt hệ thống máy chính, hệ thống điện, hệ thống thông tin hàng hải, khu hoàn thiện nội thất tàu, khu kiểm tra chất lượng, khu thử tải, khu sơn hoàn thiện, khu bảo dưỡng sửa chữa và bãi hạ thủy.
Quy trình sản xuất tàu composite được tổ chức theo hướng hiện đại và kiểm soát chặt chẽ. Trước hết, bộ phận kỹ thuật tiến hành thiết kế mẫu tàu phù hợp với công năng sử dụng, tuyến vận chuyển và yêu cầu của khách hàng. Sau đó, xưởng khuôn mẫu tiến hành chế tạo khuôn composite, tiếp theo là công đoạn tạo hình thân tàu, gia cường kết cấu, lắp đặt hệ thống động lực, hệ thống lái, thiết bị điện, thiết bị an toàn, thiết bị bảo quản hàng hóa và hệ thống thông tin liên lạc.
Sau khi hoàn thiện, tàu được kiểm tra kỹ thuật, thử kín, thử tải, kiểm tra hệ thống vận hành và đánh giá chất lượng trước khi bàn giao cho khách hàng hoặc đưa vào khai thác. Toàn bộ quy trình được giám sát bởi đội ngũ kỹ sư, chuyên gia kỹ thuật và cơ quan đăng kiểm nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quy định.
Các dòng sản phẩm và dịch vụ chính của dự án bao gồm tàu vận tải ven biển, tàu dịch vụ hậu cần nghề cá, tàu thu mua hải sản trên biển, tàu bảo quản hàng hóa thực phẩm, tàu đi biển cỡ nhỏ và trung bình, tàu composite chuyên dụng, cùng các dịch vụ sửa chữa, bảo trì, nâng cấp và cải hoán tàu.
Về hiệu quả kinh tế, dự án có tiềm năng phát triển lớn do nhu cầu hiện đại hóa đội tàu vận tải biển và tàu phục vụ hậu cần nghề cá ngày càng tăng. Việc đầu tư nhà máy đóng tàu composite giúp giảm phụ thuộc vào phương tiện nhập khẩu, chủ động công nghệ sản xuất trong nước và tạo ra các sản phẩm có giá thành cạnh tranh.
Dự án cũng góp phần tạo việc làm cho lao động địa phương, đặc biệt là các nhóm lao động kỹ thuật như kỹ sư đóng tàu, kỹ sư cơ khí, kỹ thuật viên composite, thợ hàn, thợ máy, thợ điện tàu biển, công nhân lắp ráp và nhân viên vận hành cảng kỹ thuật. Khi đi vào hoạt động ổn định, nhà máy có thể tạo ra hệ sinh thái sản xuất, dịch vụ và hậu cần phục vụ ngành kinh tế biển.
Về môi trường, dự án áp dụng các giải pháp kiểm soát chất thải, khí thải, bụi sơn, dung môi và nước thải sản xuất. Khu vực sơn, gia công composite và xử lý bề mặt được bố trí hệ thống thông gió, thu gom bụi, xử lý khí thải và quản lý chất thải nguy hại theo quy định. Đồng thời, nhà máy xây dựng hệ thống xử lý nước thải, khu lưu chứa chất thải riêng biệt và tăng cường cây xanh cách ly nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường xung quanh.
Dự án còn góp phần bảo vệ môi trường biển thông qua việc phát triển đội tàu đáp ứng tiêu chuẩn MARPOL, hạn chế rò rỉ dầu, kiểm soát nước thải, quản lý rác thải trên tàu và nâng cao ý thức vận hành an toàn cho thuyền viên. Đây là yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ tài nguyên và hệ sinh thái biển.
Có thể khẳng định, dự án Nhà máy đóng tàu từ vật liệu composite và dịch vụ đóng tàu vận tải, tàu đi biển quy mô 10 Ha là dự án có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển công nghiệp đóng tàu hiện đại, phục vụ hậu cần nghề cá, vận tải biển và bảo vệ môi trường. Với định hướng đầu tư đồng bộ, tiêu chuẩn kỹ thuật cao và chiến lược phát triển bền vững, dự án sẽ góp phần nâng cao năng lực đóng tàu trong nước, hiện đại hóa đội tàu biển và thúc đẩy phát triển kinh tế biển trong giai đoạn mới.

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN........................................... 4
I.1. Giới thiệu chủ đầu tư........................................................................................................ 4
I.2. Mô tả sơ bộ dự án............................................................................................................. 4
I.3. Cơ sở pháp lý triển khai dự án......................................................................................... 4
CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG........................................................ 8
II.1. TỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ VIỆT NAM.............................................................. 8
II.1.1. Tổng Quan Về Nền Kinh Tế Vĩ Mô Việt Nam:............................................ 8
II.2. ĐỊNH HƯỚNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH THừA THIÊN HUế 11
Liên hệ lập dự án nhà máy đóng tàu từ composite
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
I.1. Giới thiệu chủ đầu tư
I.2. Đơn vị tư vấn lập phương án đầu tư kinh doanh
I.3. Mô tả sơ bộ dự án
I.4. Hình thức đầu tư: Đầu tư đóng mới.
I.5. Mục tiêu của dự án
I.6. Cơ sở pháp lý triển khai dự án
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ NGHỀ CÁ
II.1. TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VIỆT NAM
1.1 Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam
1.2 Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
1.3 Về bảo vệ môi trường, bảo vệ tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản
II.2. Tổng quan về địa lý và dân số tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu .
II.3. Phân tích tình hình thị trường phát triển nghề cá BR-VT
CHƯƠNG III: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
III.1. Khái quát chung và sự cần thiết phải đầu tư dự án
III.2. Mục tiêu đầu tư đóng mới tàu DVHC nghề cá
CHƯƠNG IV: YÊU CẦU KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA TÀU
IV.1. Yêu cầu chung
IV.2. Lựa chọn mô hình đầu tư
CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
V.1. Sơ đồ bố trí dưới boong chính
V.2. Bố trí trên boong chính
V.3. Bố trí boong thượng tầng (2).
V.4. Nóc cabin
VII.2. Giải pháp thiết kế kết cấu
CHƯƠNG VI: PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
VI.1. Phương án hoạt động và sử dụng người lao động
VI.2. Bố trí lao động:
VI.3. Phương án sử dụng lao động địa phương
CHƯƠNG VII: PHƯƠNG ÁN THI CÔNG ĐÓNG TÀU
VII.1. Tiến độ thực hiện - Tiến độ của dự án:
1/- Đào tạo huấn luyện:
2/- Sơ đồ tổ chức thi công
VII.2. Hình thức quản lý dự án
CHƯƠNG VIII: AN TOÀN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG VẬN HÀNH TÀU
VIII.1. An toàn trong quản lý điều hành và khai thác tàu
VIII.1.1. Giới thiệu chung
1. Các trang thiết bị an toàn của tàu
2. An toàn trong điều hành tàu.
VIII.2. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN
VIII.3. BẢO VỆ TẦNG OZON
CHƯƠNG IX: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN
IX.1. Nội dung Tổng mức đầu tư
IX.1.1. Chi phí xây lắp
IX.1.2. Chi phí thiết bị
IX.1.3. Chi phí quản lý dự án:
IX.1.4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: bao gồm
IX.1.5. Chi phí khác
IX.1.6. Dự phòng phí:
IX.1.7. Lãi vay trong thời gian xây dựng:
CHƯƠNG X: VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN
X.1. Nguồn vốn đầu tư của dự án
X.2. Phương án hoàn trả vốn vay
CHƯƠNG XI: HIỆU QUẢ KINH TẾ - TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
XI.1. Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội
XI.2. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán
XI.3. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án
XI.4. Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế - Xã hội
CHƯƠNG XII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
XII.1. Kết luận
XII.2. Kiến nghị
- Tên công ty : Doanh nghiệp tư nhân Thuận Huệ
- Địa chỉ: 168/5 Bạch Đằng, Phường 5, TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu;
- Điện thoại : 0643 - Fax: 064
- Đại diện : Nguyễn Văn Thuận ; Chức vụ: Giám Đốc
YÊU CẦU KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA TÀU
Mục tiêu của chủ đầu tư trong lĩnh vực dịch vụ hậu cần nghề cá là An toàn, Kinh tế, Uy tín và Bảo vệ môi trường biển, thỏa mãn các quy định của các tổ chức hàng hải Việt Nam và Quốc tế. Việc luôn chú trọng xây dựng một đội tàu hiện đại, có các đặc điểm kỹ thuật đáp ứng yêu cầu vận tải và bảo quản hàng hóa thực phẩm và lượng hải sản thu mua trên biển.
Kết cấu và việc lắp đặt các trang thiết bị trên tàu phải tuân thủ các quy phạm phân cấp của đăng kiểm Quốc tế (Lloyd, DNV, ABS, NK,…), đồng thời phù hợp với quy phạm phân cấp và đóng tàu vỏ thép của Đăng kiểm Việt Nam 1997, mặt khác phải thỏa mãn các Công ước Quốc tế về chống ô nhiễm môi trường biển do dầu (The International Convention for the Prevention of Pollution by Ship – MARPOL 73/78), An toàn sinh mạng trên biển (Safety of Life at Sea 1974 – SOLAS 1974), các nghị định thư, các điều luật bổ sung…
Kích cỡ tàu vận chuyển được chọn trên cơ sở xem xét khả năng ra vào các tuyến vận chuyển, khả năng tiếp nhận của các kho, cảng, nhu cầu tiêu thụ của thị trường và hiệu quả khai thác tàu.
Để đáp ứng cho việc khai thác kinh tế và phù hợp với cầu cảng và các kho cảng trong nước, tàu dự kiến đầu tư cần phải đáp ứng các thông số kỹ thuật chính sau:
1. Kích thước và các thông số cơ bản:
|
Chiều dài lớn nhất |
: Lmax |
= 60,00m |
|
Chiều dài hai trụ |
: Lpp |
= 55,00m |
|
Chiều rộng lớn nhất |
: Bmax |
= 14,00m |
|
Chiều rộng thiết kế |
: Btk |
= 13,60 m |
|
Chiều cao mép boong |
: D |
= 6,00 m |
|
Chiều chìm |
: T |
= 5,2 m |
|
Hệ số béo |
: CB |
= 0,70 |
|
Lượng chiếm nước |
: r |
= 2722,72 tấn |
|
01 Máy chính MITSUBISHI |
: Ne 1500HP/1600V/Ph |
|
|
02 Máy phụ CUMMINS |
: Ne 500 HPx2/2100V/Ph |
|
|
Thuyền viên |
: 15 người |
|
2. Thời gian cho chuyến đi biển:
Dự trữ của tàu đủ hoạt động tại ngư trường: 30 ngày
3. Tải trọng của tàu:
Ø Nhiên liệu: 700.000 lít làm DVHC
Ø Nước đá: 8000 cây (400 tấn)
Ø Lượng hải sản thu mua: 500 tấn cá
Ø Thực phẩm 100.000kg làm DVHC
Ø Nước balat: 420m3
Ø Tổng dung tích 6 hầm cá: 1100m3, có khả năng chứa 500 tấn cá được bảo quản bằng đá xay.
4. Tính ổn định và chống chìm:
Ø Tàu thuộc loại biển hạn chế I
Ø Chịu đựng được cấp gió cấp 10B và hoạt động bình thường ở cấp gió 6 ÷ 7B.
Ø Tàu đủ tính nổi dự trữ
5. Hệ động lực, tàu được trang bị
- 1 máy chính hiệu MITSUBISHI công suất 1500HP vòng quay 1600V/Ph và 02 máy phụ kiện CUMMINS công suất 500HP/chiếc, N = 2100 vòng/phút
- 2 máy phát điện 100KVA
6. Tốc độ tàu:10 HL/H
7. Yêu cầu phần thần và vỏ tàu
Phù hợp với Công ước Quốc tế về mạn khô tàu biển (International Load Line Certificate – ILLC 1966) và nghị định thư 1988 của ILLC 1966 (AX ILL I12 đến AX ILL I25); Phù hợp với các Quy định SOLAS 1974 (Công ước Quốc tế về an toàn và sinh mạng trên biển) – SOLAS I – Phần B, SOLAS II – 1 – Phần B.
Phần chìm cũng như phần nổi đạt được giảm thiểu tối đa có thể về lực cản, lắp đặt các thiết bị tạo lực đẩy cho tàu phải phù hợp và chính xác.
Sơn chống hà vỏ tàu phải là loại sơn đáp ứng được với quy định của IMO (bắt đầu từ năm 2003 tàu lên đà phải sơn lại vỏ bằng loại sơn không có độc tố)
8. Nội dung công tác dịch vụ hậu cần:
Trong 1 chuyến biển, tàu có nhiệm vụ cung ứng nhiên liệu 700.000 lít; Nước đá 8.000 cây và 100 tấn thực phẩm cho đội tàu khai thác của Doanh nghiệp.
Đồng thời tàu có nhiệm vụ chuyển tải 500 tấn cá các loại được bảo quản bằng đá xay trong 6 hầm được cách nhiệt, tạo điều kiện cho đội tàu kéo dài thời gian khai thác trên biển.
Dưới boong chính của tàu được chia thành các khoang bởi các vách ngang:
- Từ vách lái đến Sn 3: Khoang Secto lái và 2 két nước 2 bên mạn
- Từ Sn 3 đến Sn 7: Hai két dầu 2 bên mạn
- Từ Sn 7 đến Sn 23: Buồng máy, trong buồng máy bố trí 1 máy chính hiệu MITSUBISHI, công suất 1500Hp, 2 máy phụ CUMMINS công suất 500hp/ chiếc, 2 máy phát điện và các trang bị động lực đi kèm.
- Từ Sn 23 đến Sn 25: Khoang cách ly
- Từ Sn 25 đến Sn 53: Bố trí 2 khoang dầu có vách dọc ở giữa, dung tích 700.000 lít dầu
- Từ Sn 53 đến Sn 54: Khoang cách ly
- Từ Sn 54 đến Sn 90 là 6 hầm cách nhiệt bằng foam polyurethane và bề mặt vách, sàn, trần của hầm được bọc một lớp composite dày 6mm theo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Các hầm có nắp hầm 1200x1200 ở boong chính.
+ Từ Sn 90 đến Sn 99: Là khoang chứa 100 tấn lương thực thực phẩm
+ Từ Sn 99 đến Sn 101: khoang cách ly
+ Từ Sn 101 đến mũi tàu: là khoang nước ngọt dung tích 85m3.
- Từ vách lái đến Sn 3: bố trí các nắp tu đầm xuống các khoang bên dưới và các cọc bích cập tàu
- Từ Sn 3 đến Sn 18: Bố trí nhà bếp, câu lạc bộ, kho thực phẩm, buồng CO2,WC và khoang giếng buồng máy
- Mạn phải bố trí một phòng tắm, một phòng vệ sinh
- Từ Sn 23 đến Sn 29: bố trí buồng máy bơm dầu. Là mặt boong lát gỗ dày α = 40mm
- Từ Sn 30 đến Sn 53: bố trí hệ thống ống và van, nhận và cấp dầu và hệ thống đường dọc tâm tàu
- Từ Sn 53 đến 100: Là mặt boong lát gỗ dày α = 40mm
- Từ Sn100 đến mũi: Là khoang chứa tạp vật và hầm xích neo, hệ thống neo bố trí trên boong dân mũi
- Từ vách sau lái đến Sn 39: bố trí 6 phòng ngủ dành cho 8 thuyền viên, thuyền trưởng và máy trưởng.
- Trên nóc thượng tầng 1 phía sau lái bố trí 2 phao cứu sinh tập thể tự thổi.
- Từ Sn 20 đến Sn 39: là cabin lái máy và các thiết bị hàng hải.
Trên nóc cabin lái bố trí cột đèn hàng hải, chỗ đặt rada, đèn tín hiệu, đèn pha, thông gió cưỡng bức…
VII.2. Giải pháp thiết kế kết cấu
Kết cấu tàu được tính nghiệm theo :QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP”. QCVN: 2010/BGTVT. Tàu hoạt động cấp biển hạn chế I.
1. Vật liệu: chọn vật liệu sử dụng trong đóng tàu là thép cấp A
2. Kết cấu:
Tàu kết cấu theo hệ thống ngang, khoảng sườn a = 500mm
Căn cứ vào yêu cầu của Quy phạm ta tính các kết cấu thân tàu như sau:
Chiều dày tôn:
|
STT |
Tên chi tiết |
Chiều dày tôn (mm) |
|
|
|
|
Theo Quy phạm |
Thực tế |
|
Đoạn giữa tàu |
|||
|
1 |
Tôn giữa đáy |
9.43 |
10 |
|
2 |
Tôn đáy dưới |
7.93 |
10 |
|
3 |
Tôn mạn |
7.36 |
8 |
|
4 |
Tôn boong |
5.39 |
8 |
|
5 |
Tôn vách |
5.83 |
6.8 |
|
Đoạn 0,3L từ mũi |
|||
|
6 |
Tôn giữa đáy |
7.61 |
10 |
|
7 |
Tôn đáy |
7.61 |
8 |
|
8 |
Tôn mạn |
6.39 |
8 |
|
9 |
Tôn boong |
6.63 |
8 |
|
10 |
Tôn vách |
4.34 |
8 |
|
Đoạn 02L tự lái |
|||
|
11 |
Tôn giữa đáy |
7.74 |
10 |
|
12 |
Tôn đáy dưới |
7.08 |
10 |
|
13 |
Tôn mạn |
5.59 |
8 |
|
14 |
Tôn boong |
5.47 |
8 |
|
15 |
Tôn vách |
4.34 |
6.9 |
|
16 |
Tôn hộp van |
9.08 |
10 |
· Kết cấu đoạn mũi và lái tàu
- Sống chính đáy T100x10/350x8
- Sống phụ đáy T100x8/350x8
- Đà ngang đáy T100x8/350x8
- Sườn thường V75x75x6
- Sườn khỏe T100x8/250x6
- Sống dọc mạn T100x8/250x6
- Xà ngang boong thường V75x75x6
- Xà ngang boong khỏe T100x8/250x6
- Sống chính boong T100x8/250x8
- Sống phụ boong T100x8/250x6
- Nẹp đứng vách V75x75x6
- Sống đứng vách T100x8/250x6
- Sống nằm vách T100x8/250x6
· Kết cấu đoạn giữa tàu
- Sống chính đáy T100x10/300x8
- Sống phụ đáy T100x8/300x8
- Đà ngang đáy T100x8/300x8
- Sườn thường V75x75x6
- Sườn khỏe T100x8/250x6
- Sống dọc mạn T100x8/250x6
- Xà ngang boong thường V75x75x6
- Xà ngang boong khỏe T100x8/250x6
- Sống chính boong T100x8/250x6
- Sống phụ boong T100x8/250x6
- Nẹp đứng vách V75x75x6
- Sống đứng vách T100x8/250x6
- Sống nằm vách T100x8/250x6
· Kết cấu cabin
- Nẹp đứng V50x50x5
- Sống đứng T50x8/150x8
- Xà ngang boong thường V50x50x5
- Xà ngang boong khỏe T50x8/100x8
- Sống chính boong T50x8/150x8
Dự án nhà máy đóng tàu từ vật liệu coposite và dịch vụ đóng tàu vận tải, tàu đi biển
GỌI NGAY - 0903649782
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ETHANOL CÔNG NGHIỆP
140,000,000 vnđ
130,000,000 vnđ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ BỆNH VIỆN ĐA KHOA
150,000,000 vnđ
145,000,000 vnđ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC
60,000,000 vnđ
55,000,000 vnđ
Dự án khu trang trai nuôi trồng thủy sản
75,000,000 vnđ
70,000,000 vnđ
60,000,000 vnđ
58,000,000 vnđ
75,000,000 vnđ
70,000,000 vnđ
DỰ ÁN TRANG TRẠI CHĂN NUÔI HEO
60,000,000 vnđ
55,000,000 vnđ
DỰ ÁN TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN CÔNG NGHIỆP
78,000,000 vnđ
75,000,000 vnđ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY DỆT, MAY, NHUỘM VẢI CÔNG NGHIỆP
80,000,000 vnđ
75,000,000 vnđ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, NHÀ HÀNG
70,000,000 vnđ
65,000,000 vnđ
MẪU DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT MÁY NÔNG NGHIỆP
60,000,000 vnđ
58,000,000 vnđ
MẪU DỰ ÁN NHÀ MÀY SẢN XUẤT VẬT TƯ Y TẾ TIÊU HAO
55,000,000 vnđ
50,000,000 vnđ

HOTLINE:
nguyenthanhmp156@gmail.com
MINH PHƯƠNG CORP. được thị trường biết đến tên tuổi nhờ kinh doanh uy tín, đảm bảo chất lượng sản phẩm – dịch vụ theo đúng yêu cầu của khách hàng.
Chính sách đổi trả và hoàn tiền
Chính sách giao hàng
Hướng dẫn đặt hàng
CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ TK XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 090 3649782 - ĐT: (028) 35146426 - (028) 22142126
Website: www.minhphuongcorp.com
© Bản quyền thuộc về khoanngam.com
- Powered by IM Group
Gửi bình luận của bạn