Dự án đầu tư quy hoạch khu dân cư Tân An Bình Dương

Dự án đầu tư quy hoạch khu dân cư Tân An nhằm tiến tới sự hợp lý lâu dài cho xây dựng và phát triển nhà ở nói riêng và tổng thể kiến trúc đô thị nói chung

Dự án đầu tư quy hoạch khu dân cư Tân An Bình Dương

  • Mã SP:DA QH
  • Giá gốc:50,000,000 vnđ
  • Giá bán:45,000,000 vnđ Đặt mua

Dự án đầu tư quy hoạch khu dân cư Tân An Bình Dương

NỘI DUNG

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN 3
I.1. Giới thiệu chung 3
I.2. Mô tả sơ bộ dự án 3
I.3. Cơ sở pháp lý triển khai dự án 4
CHƯƠNG II: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 7
II.1. Mục tiêu đầu tư. 7
II.2. Sự cần thiết phải đầu tư 7
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG VÀ QUY HOẠCH KHU DÂN CƯ 8
III.1. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH KHU DÂN CƯ 8
CHƯƠNG IV: QUI MÔ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 12
IV.1. Mô tả địa điểm xây dựng 12
IV.2. Qui mô xây dựng 12
IV.3. Quy hoạch sử dụng đất 12
Cơ cấu không gian quy hoạch 12
CHƯƠNG V: PHƯƠNG ÁN ĐỀN BÙ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG 14
5.1 Phương án đền bù giải phóng mặt bằng 14
CHƯƠNG VI: QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT 15
CHƯƠNG VII: THIẾT KẾ QUI HOẠCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 25
CHƯƠNG VIII: PHƯƠNG ÁN THI CÔNG XÂY DỰNG 28
VIII.1. Tiến độ thực hiện 28
VIII.2. Giải pháp thi công xây dựng 28
VIII.2.1. Phương án thi công 28
VIII.3. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THI CÔNG 28
VIII.3.1. Hạ tầng kỹ thuật 28
VIII.4. Hình thức quản lý dự án 29
CHƯƠNG IX: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, AT-PCCN 30
IX.1. Đánh giá tác động môi trường 30
IX.1.1. Giới thiệu chung 30
IX.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 30
2.1 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 30
IX.1.3. Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 32
IX.1.4. Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 34
IX.1.5. Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 34
IX.1.6. Kết luận 36
CHƯƠNG X: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN 37
X.1. Cơ sở lập Tổng mức đầu tư 37
X.2. Nội dung Tổng mức đầu tư 37
X.2.1. Chi phí xây dựng và lắp đặt 37
X.2.2. Chi phí thiết bị 37
X.2.3. Chi phí quản lý dự án: 37
X.2.4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 38
X.2.5. Chi phí khác 38
X.2.6. Dự phòng phí: 38
X.2.7. Lãi vay trong thời gian xây dựng: 41
CHƯƠNG XI: VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 43
XI.1. Nguồn vốn 43
XI.2. Phương án hoàn trả vốn vay 45
CHƯƠNG XII: HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 46
XII.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 46
XII.1.1. Các thông số giả định dùng để tính toán 46
XII.1.2. Cơ sở tính toán: 46
Bảng tổng hợp chí phí của dự án : 46
Chi phí kinh doanh 47
XII.2. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 49
CHƯƠNG XIII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
XIII.1. Kết luận 50
XIII.2. Kiến nghị 50

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

I.1. Giới thiệu chung
1.1 Tên dự án: KHU DÂN TÂN AN
1.2 Địa điểm xây dựng:
1.3 Chủ đầu tư : Công ty TNHH Tư vấn và xây lắp Thành Vinh
-      Địa chỉ : 28/17F Đường 12, P. Trường Thạnh, Q9, TP.HCM .
-      Điện thoại : (08) 37462229 ; Fax: 
1.4 Tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình: Công ty CP Tư vấn đầu tư & Thiết kế Xây dựng Minh Phương.
- Địa chỉ : 156 Nguyễn Văn Thủ, phường ĐaKao, quận 1, Tp.HCM.
- Điện thoại : (08) 22142126  ; Fax:  (08) 39118579
1.5 Hình thức đầu tư: Xây dựng mới.
1.6 Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập.
I.2. Mô tả sơ bộ dự án
Công trình được xây dựng trên khu đất có diện tích 69.623 m2 .Trong đó bao gồm:  338 nền nhà liên kế diện tích 90 m2/lô với hệ số sử dụng đất là 0.47, phù hợp theo quy hoạch. Phần ngoài nhà được bố trí đường nội bộ, cây bóng mát, công trình công cộng….
Thống kê diện tích căn hộ theo thiết kế quy hoạch
TT Nội dung Dài Rộng  số lượng căn hộ   Diện tích căn   Tổng diện tích
1 338 lô (5x18) 18 5 338 90 30.420
2 1 lô (xưởng may)   1 1280 128 0
3 1 lô (siêu thị)   1 330 330
4 Công trình công cộng   1  675
5 Cây xanh và đường nội bộ     36.918
  TỔNG CỘNG     69.623
Mô tả Diện tích Tỷ lệ Ghi chú
Quĩ đất 69.623 1 100%
Đất nhà ở 32.705 0.47 47%
Đất giao thông, cây xanh 36.918 0.53 53%
I.3. Cơ sở pháp lý triển khai dự án
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm 2014   của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;
- Nghị định số: 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Quy chuẩn 06:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho tòa nhà và công trình.
- Quy chuẩn chất lượng nước thải QC 14:2008/BTNMT cột B.
- Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/04/2009 của Bộ Kế hoạch Đầu tư hướng dẫn lực chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất;
- Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng.
- Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về quản lý quy hoạch xây dựng.
- Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP  ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Căn cứ QCXDVN 01/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008.
I.5.2. Các tiêu chuẩn, Qui chuẩn xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng khu dân cư Tân An thực hiện trên cơ sở những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);
- Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);
- TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXD 229-1999 : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737 -1995;
- TCVN 375-2006 : Thiết kế công trình chống động đất;
- TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
- TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;
- TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;
- TCVN 6305.1-1997 (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305.2-1997 (ISO 6182.2-93);
- TCVN 4760-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;
- TCXD 33-2006 : Cấp nước - mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 5576-1991       : Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;
- TCXD 51-1984           : Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;
- 11TCN 21-84             : Thiết bị phân phối và trạm biến thế;
- TCXD 95-1983          : Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình dân dụng;
- TCXD 25-1991          : Tiêu chuẩn đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng;
- TCXD 27-1991  : Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng;
- TCVN-46-89  : Chống sét cho các công trình xây dựng;
- EVN    : Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of Viet Nam).
- TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;
- TCXD 51-1984  : Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 4474-1987 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà;
- TCVN 4473:1988 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong;
- TCVN 5673:1992 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên trong;
- TCVN  4513-1998 : Cấp nước trong nhà;
- TCVN 6772  : Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt;
- TCVN 188-1996 : Tiêu chuẩn nước thải đô thị;
- TCVN 5502            : Đặc điểm kỹ thuật nước sinh hoạt;
- TCXDVN 175:2005 : Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép;
- QCXDVN 01  :2008/BXD (Quy chuẩn XDVN quy hoạch xây dựng);
- QCVN 07  :2010/BXD (Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị).
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN:01/2008/BXD ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3 tháng 04 năm 2008 của Bộ Xây dựng và có hiệu lực từ ngày 3/4/2008;
- Tiêu chuẩn Việt Nam số 4449-1887 “Quy hoạch xây dựng Đô thị-Tiêu chuẩn thiết kế”.


CHƯƠNG II: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

II.1. Mục tiêu đầu tư.
- Đáp ứng một phần nhu cầu về đất ở của nhân dân và xu hướng phát triển tại thành phố mới Bình Dương. Đề xuất giải pháp sử dụng quỹ đất hợp lí trên cơ sở quy hoạch chi tiết, xác định chỉ tiêu sử dụng đất. Khớp nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật với các dự án liên quan. Làm cơ sở đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật như giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc...
- Huy động được nguồn vốn nhàn rỗi từ khách hàng có nhu cầu về nhà ở và các ngân hàng, các tổ chức tín dụng thương mại có nhu cầu cho vay vốn, tham gia vào dự án nhằm tạo ra giá trị vật chất cho xã hội.
- Đối với người dân tại địa bàn: Cải tạo cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội hiện đại và đồng bộ. Từng bước nâng cao trình độ dân trí trong các sinh hoạt cộng đồng với các trang thiết bị hạ tầng kỹ thuật và xã hội hiện đại.
II.2. Sự cần thiết phải đầu tư

Do đó nhằm tiến tới sự hợp lý lâu dài cho xây dựng và phát triển nhà ở nói riêng và tổng thể kiến trúc đô thị nói chung, Nhà nước đã đẩy mạnh quyết tâm phát triển nhà ở một cách toàn diện, kiểm soát tốt quá trình thực hiện; quy hoạch xây dựng đồng bộ từ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng văn hóa xã hội đến biện pháp xây dựng và quản lý khu ở sau xây dựng. Qua phân tích trên thì việc đầu tư xây dựng Khu dân cư Tân An là phù hợp với chủ trương chung của nhà nước, nhu cầu người dân và thực sự cần thiết trong giai đoạn hiện nay.

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG VÀ QUY HOẠCH KHU DÂN CƯ
                  
III.1. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH KHU DÂN CƯ
3.2.1 Hiện trạng khu vực dự án
1. Điều kiện tự nhiên
1. Vị trí, giới hạn khu đất:
Khu đất nghiên cứu lập dự án vị trí có tứ cận giáp:
- Phía Đông Bắc giáp đường Lê Chí Dân
- Phía Bắc giáp đất của dân
- Phía Tây Nam giáp đường Huỳnh Thị Hiếu
- Phía Nam giáp đất của dân
Tổng diện tích trong ranh giới quy hoạch là: 69.623 m2
2. Địa hình, địa mạo:

Khu vực TKQH có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình là 1,70m. Cao độ cao nhất 2,50m. Hướng dốc chính theo hướng Đông - Tây và Nam - Bắc.
3. Khí hậu, thủy văn:
3.1 Khí hậu:
Dự án sẽ nằm trong vùng khí hậu chung của tỉnh Bình Dương mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và được chia ra làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau. Mùa mưa bắt đầu  từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 11. Theo số liệu quan trắc của trạm khí tượng thủy văn khu vực, điều kiện khí hậu như sau:
* Nhiệt độ: Khu vực dự án nằm trong vùng có lượng bức xạ mặt trời quanh năm và tương đối ổn định, nhiệt độ không khí trung bình năm là 26,90C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 29,20C ( tháng 4), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 24,10C (tháng 1). Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là 5,10C. Số giờ nắng trung bình cả năm là 2.494 giờ và số giờ nắng trung bình hằng ngày  vào khoảng 5 - 6 giờ. Biên độ dao động nhiệt trong ngày lớn, nhiệt độ không khí thường thấp nhất vào tháng 1, cao dần lên và đạt giá trị cực đại vào khoảng tháng 4 (mùa khô) sau đó giảm dần trong mùa mưa cho đến tháng 12.
* Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trong năm 2005 tương đối cao, độ ẩm trung bình năm là 82,5% và có sự biến đổi theo mùa khá rõ, chênh lệch độ ẩm giữa hai mùa khoảng 7,6%. Độ ẩm trung bình vào mùa mưa là 86,3% và độ ẩm trung bình vào mùa khô là 78,7%. Độ ẩm cao nhất thường xảy ra vào giữa mùa mưa do gió Tây Nam thổi vào mùa mưa mang lại ( 89% vào tháng 96) và độ ẩm thấp nhất xảy ra vào giữa mùa khô ( 72% vào tháng 3). Giống như nhiệt độ không khí, quá trình biến đổi độ ẩm tương đối đồng nhất và không có sự đột biến.
* Chế độ mưa: Trong các năm gần đây, lượng mưa trung bình năm tại Đồng Nai có khuynh hướng giảm dần khá rõ rệt và phân bố không đều trong các tháng của năm, cụ thể là  năm 2000 lượng mưa là 2.319,7 mm, đến năm 2001 lượng mưa là 2.160,6 mm, đến năm 2002 lượng mưa là 1.722 mm và đến năm 2003 lương mưa giảm còn 1.225,7 mm. Trong năm 2003, tháng có mưa nhiều nhất là tháng 10. Trung bình một năm có 159 ngày mưa. Lượng mưa tập trung phần lớn vào mùa mưa.
* Chế độ gió: Đồng Nai có chế độ gió không lớn và không thường xuyên, tần suất lặng gió là 67,8%. Về mùa khô hướng gió chủ đạo là Đông, Đông - Bắc, về mùa mưa hướng gió chủ đạo là Tây, Tây - Nam, tốc độ gió bình quân khoảng 0,7 m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12 m/s thường là Tây, Tây - Nam. Trên địa bàn tỉnh Sông Bé trước đây và tỉnh Đồng Nai hiện nay không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới mà chỉ thường có lốc và gió xoáy.
* Chế độ bốc hơi: Đồng Nai nằm trong vùng có nhiệt độ không khí tương đối cao, số giờ chiếu sáng  trong ngày lớn nên lượng nước bốc hơi cao. Lượng bốc hơi trung bình hàng năm là từ 1300 - 1450 mm, trung bình ngày là 2.6 mm, cao nhất là 8 mm, thấp nhất là  0,3 mm. Ngược lại với chế độ mưa lượng bốc hơi lớn nhất diễn ra vào cuối mùa khô, thấp nhất vào giữa mùa mưa.
* Chế độ nắng: Tổng số giờ nắng trong năm là 1967 giờ, số giờ nắng ít nhất trong ngày là 3,523 giờ, cao nhất là 7,04 giờ. Tháng cao nhất là tháng 3 (229,1 giờ), thấp nhất là tháng 10 (105,9 giờ). Lượng bức xạ mặt trời trung bình  của khu vực là  11,7 Kcal/cm2/tháng. Trong đó, cao nhất là 14,2 Kcal/cm2/tháng ( khoảng tháng 4) và thấp nhất là 10,2 Kcal/cm2/tháng ( khoảng tháng 1).

II. HIỆN TRẠNG:
1. Hiện trạng dân cư, lao động:
Trong khu vực quy hoạch chưa có dân cư sinh sống.
2. Hiện trạng sử dụng đất:
Đất đai trong khu vực lập quy hoạch phần lớn là đất hoa màu đất trồng cây lâu năm.
2. Hiện trạng các công trình kiến trúc:

Trong khu vực nghiên cứu lập dự án không có công trình kiến trúc hiện hữu.
4. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực lân cận:
4.1 Hệ thống giao thông:
Khu nghiên cứu lập quy hoạch hiện tại nằm dọc trên tuyến đường Huỳnh Thị Hiếu và tuyến đường Lê Chí Dân đã được đầu tư đồng bộ về kết cấu hạ tầng.
4.2 Hệ thống thoát nước:
Hiện tại Khu dân cư  đang tiến hành quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước đồng bộ và cống thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố mới Bình Dương.
4.3 Hệ thống cấp nước:
Trên vỉa hè tuyến đường nằm dọc trên tuyến đường Huỳnh Thị Hiếu và tuyến đường Lê Chí Dân đã có tuyến ống cấp nước đi qua 60 (100) đây là nguồn cấp dự kiến cho khu quy hoạch.
4.4 Hệ thống cấp điện:
Dọc theo tuyến nằm dọc trên tuyến đường Huỳnh Thị Hiếu đã có tuyến trung thế 22KV. Nguồn điện cung cấp cho khu quy hoạch dự kiến sẽ đấu nối từ nguồn điện này.
3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
5.1 Giao thông:
Khu nghiên cứu lập qui hoạch hiện nằm trên tuyến nằm dọc trên tuyến đường Huỳnh Thị Hiếu và tuyến đường Lê Chí Dân. Hiện trạng các tuyến đường chính của khu vực là những con đường bêtông nhựa.
5.2 Nền xây dựng:
Khu vực có cốt nền hiện trạng thấp hơn cốt vỉa hè của các tuyến trong khu vực trung bình là 0.5 m
5.3 Thoát nước:
Khu vực quy hoạch chưa có hệ thống thoát nước. Nước mưa tự thấm, một phần chảy về các vùng trũng thấp.
5.4 Cấp nước:
Khu vực hiện tại đã có hệ thống cấp nước đi qua, các công trình sử dụng hệ thống cấp nước thủy cục dẫn vào để cấp cho toàn bộ công trình.
5.5 Cấp điện:
Nằm dọc trên tuyến đường Huỳnh Thị Hiếu và tuyến đường Lê Chí Dân hiện tại có tuyến đường dây 22 KV chạy qua. Đây là nguồn điện chính phục vụ cho sinh hoạt cho các hộ dân.
5.7 Thông tin liên lạc:
Khu vực lập quy hoạch nằm tại trung tâm của thành phố mới, gần Trung tâm Bưu điện, do đó đảm bảo tốt nhu cầu phục vụ thông tin liên lạc trong nhân dân khu vực.
6. Nhận xét chung :

Theo nội dung đánh giá hiện trạng về đặc điểm xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng các công trình công cộng, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, việc xác định Quy hoạch  khu dân cư phù hợp với việc sử dụng đất hiện có. Với đặc điểm dân cư hiện tại trong khu vực tập trung ít, thuận lợi trong việc giải phóng mặt bằng.
Với việc đã hình thành các khu công trình công cộng, công trình hành chính của Huyện, khi tiến hành Quy hoạch xây dựng đã xét đến việc giữ lại chỉnh trang và quản lý xây dựng theo Đồ án được duyệt  việc lập và quản lý theo quy hoạch, khớp nối đồng bộ các khu dân cư xung quanh sẽ đồng bộ về cơ sở hạ tầng, có định hướng không gian cho khu đô thị và là điểm nhấn cho kiến trúc của khu vực.
6.2 Đánh giá về hiện trạng kiến trúc, dân cư, xã hội:

Theo nội dung đánh giá hiện trạng về đặc điểm xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng các công trình công cộng, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, việc xác định khu vực lập Quy hoạch khu dân cư sinh sống là phù hợp với việc sử dụng đất hiện có và hướng phát triển lâu dài về sau. Với đặc điểm không có dân sinh sống, thuận lợi trong việc giải phóng mặt bằng, đẩy nhanh được tiến độ xây dựng công trình.
Việc hình thành khu Quy hoạch trên sẽ thúc đẩy quá trình đô thị hóa cho các khu vực lân cận, làm động lực lan tỏa đến các khu vực kế cận, đồng thời tạo ra bộ mặt văn minh, góp phần đưa thành phố mới Bình Dương trở thành đô thị lớn như trong định hướng phát triển.


XEM TIN TIẾP THEO

GỌI NGAY - 0903649782
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: Số 28 B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Quận 1, TPHCM

Chi nhánh: 2.14 Chung cư B1,số 2 Trường Sa, P 17, Q Bình Thạnh, TPHCM

 

Sản phẩm liên quan

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha