Thuyết mimh dự án đầu tư trang trại trồng chuối, qua quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nông sản tại địa bàn tỉnh và tiếp cận các nhà thu mua quốc tế từ trang trại chuối công nghệ cáo và nhà máy sơ chế chuối xuất khẩu
MỤC LỤC
I. Giới thiệu về chủ đầu tư. 4
II. Mô tả sơ bộ thông tin dự án. 4
III. Sự cần thiết xây dựng dự án. 4
Chương II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 7
I. Hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án. 7
I.2. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án. 10
II.1. Đánh giá nhu cầu thị trường 12
II.2. Quy mô đầu tư của dự án. 14
III. Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án. 15
IV. Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án. 15
IV.1. Nhu cầu sử dụng đất của dự án. 15
IV.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án. 15
Chương III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 17
I. Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình. 17
II. Phân tích lựa chọn phương pháp giảng dạy áp dụng trong dự án. 17
II.1. Kỹ thuật trồng và thu hoạch chuối 17
II.2. Hệ thống tưới nhỏ giọt cho cây trồng 23
Chương IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 27
I. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng. 27
II. Các phương án xây dựng công trình. 27
III. Phương án tổ chức thực hiện. 28
IV. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án. 28
I. Đánh giá tác động môi trường. 29
I.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường. 29
II. Tác động của dự án tới môi trường 30
II.1. Giai đoạn xây dựng dự án. 30
II.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng. 31
III. Các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm 31
III.1. Giai đoạn xây dựng dự án. 31
III.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng. 32
Chương VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 34
I. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án. 34
II. Nguồn vốn thực hiện dự án. 35
III. Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án. 39
III.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án. 39
III.3. Các thông số tài chính của dự án. 40
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 43
Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 43
Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án. 46
Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án. 49
Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án. 53
Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án. 54
Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án. 55
Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án. 56
Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án. 57
Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án. 58
ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI NỘI DUNG SAU
1. Tên dự án, địa điểm thực hiện dự án trang trại trồng chuối:
1.1. Tên dự án: Trồng chuối công nghệ cao
1.2. Địa điểm thực hiện dự án:
- Xã Tân Lợi, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước
- Diện tích đất dự án khoảng: 2.088,74 ha
2. Mục tiêu dự án:
|
STT |
Mục tiêu hoạt động |
Tên ngành (Ghi tên ngành cấp 4 theo VSIC) |
|
1 |
Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh |
0118 |
|
2 |
Trồng cây ăn quả khác |
0121 |
Cung cấp các sản phẩm công nghệ cao đáp ứng nhu cầu sử dụng tại địa phương và xuất khẩu.
Khi dự án đi vào sản xuất với công suất ổn định, thì hàng năm dự án cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước khoảng: 50 tấn chuối/ha/năm.
Sản xuất theo tiêu chuẩn VIETGAP/GLOBALGAP với công nghệ gần như tự động hoàn toàn.
Toàn bộ sản phẩm của dự án được gắn mã vạch, từ đó có thể truy xuất nguồn gốc hàng hóa đến từng công đoạn trong quá trình sản xuất.
3. Quy mô đầu tư:
|
STT |
Dự kiến các loại sản phẩm |
Sản lượng thời kỳ ổn định (tấn) |
Doanh thu thời kỳ ổn định (1000 đồng) |
|
1 |
Thu từ chuối |
99.179,57 |
991.795.700 |
Thuyết mimh dự án đầu tư trang trại trồng chuối, qua quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nông sản tại địa bàn tỉnh và tiếp cận các nhà thu mua quốc tế từ trang trại chuối công nghệ cáo và nhà máy sơ chế chuối xuất khẩu
- Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng khoảng: 2.088,74 ha
- Quy mô kiến trúc xây dựng:
|
STT |
Nội dung |
Số lượng |
ĐVT |
Diện tích |
|
I |
Xây dựng |
|
|
20.887.400 |
|
1 |
Khối nhà văn phòng |
1 |
m2 |
2.500 |
|
2 |
Nhà sơ chế |
1 |
m2 |
10.000 |
|
3 |
Kho lạnh |
15 |
m2 |
15.000 |
|
4 |
Khu nhà ở công nhân |
1 |
m2 |
7.000 |
|
5 |
Sân bóng đá mini |
4 |
m2 |
4.200 |
|
6 |
Sân cầu lông |
4 |
m2 |
1.440 |
|
7 |
Hồ bơi |
2 |
m2 |
256 |
|
8 |
Giao thông nội bộ |
|
m2 |
15.000 |
|
9 |
Vườn ươm |
1 |
m2 |
1.000.000 |
|
10 |
Khu trồng chuối |
1 |
m2 |
19.832.004 |
|
11 |
Trạm biến áp |
1 |
|
|
|
E |
Hệ thống phụ trợ |
|
|
|
|
1 |
Hệ thống cấp nước tổng thể |
1 |
HT |
|
|
2 |
Hệ thống thoát nước tổng thể |
1 |
HT |
|
|
3 |
Hệ thống xử lý nước thải |
1 |
HT |
|
4. Đề xuất nhu cầu sử dụng đất
4.1. Địa điểm khu đất: Xã Tân Lợi, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước
- Giới thiệu tổng thể về khu đất: khu đất rộng khoảng 2.088,74 ha
4.2. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất
|
STT |
HIỆN TRẠNG |
DIỆN TÍCH(ha) |
Tỷ lệ (%) |
|
1 |
Đất nông nghiệp |
2.088,74 |
100 |
|
Tổng |
2.088,74 |
100 |
|
4.3. Dự kiến nhu cầu sử dụng đất
+ Tỷ lệ nhu cầu sử dụng đất của từng hạng mục:
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị |
Diện tích (m²) |
Tỷ lệ (%) |
|
1 |
Khối nhà văn phòng |
m2 |
2.500 |
0,01 |
|
2 |
Nhà sơ chế |
m2 |
10.000 |
0,05 |
|
3 |
Kho lạnh |
m2 |
15.000 |
0,07 |
|
4 |
Khu nhà ở công nhân |
m2 |
7.000 |
0,03 |
|
5 |
Sân bóng đá mini |
m2 |
4.200 |
0,02 |
|
6 |
Sân cầu lông |
m2 |
1.440 |
0,01 |
|
7 |
Hồ bơi |
m2 |
256 |
0,00 |
|
8 |
Giao thông nội bộ |
m2 |
15.000 |
0,07 |
|
9 |
Vườn ươm |
m2 |
1.000.000 |
4,79 |
|
10 |
Khu trồng chuối |
m2 |
19.832.004 |
94,95 |
|
Tổng cộng |
|
20.887.400 |
100 |
|
4.4. Giải trình việc đáp ứng các điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ Điều 58 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc Hội ban hành ngày 29/11/2013:
+ Nhà đầu tư đáp ứng đủ điều kiện về vốn để thực hiện dự án
+ Nhà đầu tư cam kết ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư khi được cấp chủ trương giao đất.
- Căn cứ Điều 14 Nghị định 43/2014/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 15/5/2014 quy định chi tiết một số điều của Luật đất đai:
+ Nhà đầu tư không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước để thực hiện dự án.
+ Nhà đầu tư cam kết không vi phạm pháp luật về đất đai đối với các dự án khác ở các địa phương khác.
- Dự án phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và phù hợp với định hướng thu hút đầu tư của địa phương.
4.5 Dự kiến kế hoạch, tiến độ giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai.
- Dự kiến sau khi dự án được UBND Tỉnh Bình Phước chấp thuận đầu tư, Chủ đầu tư sẽ tiến hành đền bù và giải phóng mặt bằng để thực hiện xây dựng các hạng mục công trình của dự án.
4.6. Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư.
- Công ty sẽ thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng theo đúng quy định của Nhà nước và Tỉnh Bình Phước với giá thuê dự kiến 100 tỷ/1.000 ha.
5. Vốn đầu tư:
5.1. Tổng vốn đầu tư: 861.079.060.000 (Tám trăm sáu mươi mốt tỷ không trăm bảy mươi chín triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng).
Trong đó:
+ Chi phí đất: 208.874.000.000 đồng
+ Chi phí xây dựng công trình: 181.065.760.000 đồng
+ Chi phí mua sắm thiết bị, công nghệ: 434.215.254.000 đồng
+ Chi phí quản lý dự án 6.359.069.000 đồng
+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 11.217.919.000 đồng
+ Chi phí dự phòng: 19.347.058.000 đồng
5.2. Nguồn vốn đầu tư:
a) Vốn góp để thực hiện dự án
Theo thống kê của Hải quan Trung Quốc, lượng chuối nhập khẩu từ Việt Nam năm 2017 đạt gần 51 nghìn tấn, kim ngạch đạt 24,3 triệu USD. Tính đến hết tháng 01/2018, lượng chuối nhập khẩu từ Việt Nam là 5.132 tấn với kim ngạch là 2,8 triệu USD.
Bên cạnh đó, qua quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nông sản tại địa bàn tỉnh và tiếp cận các nhà thu mua quốc tế, chúng tôi nhận thấy nhu cầu nguồn cung của thế giới về chuối rất cao. Diện tích chuối trên toàn thế giới hện nay khoảng 5 triệu ha, sản lượng bình quân 110 triệu tấn. Lớn nhất là Ấn Độ 800 ngàn ha tiếp theo là Brazil,Trung Quốc, Philiphin với 500 ngàn ha. Xuất khẩu trên thị trường chuối thế giới đạt 15 tỷ USD/năm. Giá chuối xuất khẩu giao động bình quân mốc 650 USD -715 USD tấn. Đặc biệt, qua nghiên cứu, khảo sát nhận thấy, Chuối có giá trị dinh dưỡng cao, thích hợp với điều kiện đất đai ở Việt Nam. Do đó, để góp phần thực hiện mục tiêu định hướng phát triển ngành, Chúng tôi phối hợp cùng Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự Án Việt tiến hành nghiên cứu và lập “dự án chuyển đổi cây trồng” trình các cơ quan ban ngành có liên quan, chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án. Với các nội dung được thể hiện chi tiết trong dự án đầu tư.
Do đó, để góp phần thực hiện mục tiêu định hướng phát triển ngành, Chúng tôi phối hợp cùng Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự Án Việt tiến hành nghiên cứu và lập “Dự án Trồng chuối công nghệ cao” trình các cơ quan ban ngành có liên quan, chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án. Với các nội dung được thể hiện chi tiết trong dự án đầu tư.
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội;
Quyết định số 500/2006/TTg, ngày 08/7/1997 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của Việt Nam đến năm 2020;
Quyết định số 2044/QĐ-TTG ngày 09/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh đến năm 2020;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Xây dựng thành công mô hình sản xuất nông nghiệp hiện đại nhằm nâng cao giá trị nông sản, cung cấp các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và hướng đến xuất khẩu;
- Đào tạo nâng cao trình độ nguồn nhân lực; Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương;
- Góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sống tại địa phương;
- Hình thành mô hình điểm trong sản xuất nông nghiệp, sản phẩm xuất khẩu và cung ứng vào các hệ thống phân phối khó tính như siêu thị, nhà hàng,khách sạn…
- Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương nói riêng cũng như đất nước nói chung.
- Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương, nâng cao cuộc sống cho người dân.
- Khi dự án đi vào sản xuất với công suất ổn định, thì hàng năm dự án cung cấp cho thị trường trong
Chúng tôi sẽ tiến hành thực hiện các thủ tục về đất đai, theo đúng quy định hiện hành để tiến hành xây dựng dự án.
Giá đền bù dự kiến: 100 tỷ/1.000 ha
Dự án chỉ tiến hành đầu tư xây dựng hạ tầng nội bộ đấu nối với hệ thống hạ tầng của khu vực.
Bảng tổng hợp các hạng mục công trình xây dựng và thiết bị
|
STT |
Nội dung |
Số lượng |
ĐVT |
Diện tích |
|
I |
Xây dựng |
|
|
20.887.400 |
|
1 |
Khối nhà văn phòng |
1 |
m2 |
2.500 |
|
2 |
Nhà sơ chế |
1 |
m2 |
10.000 |
|
3 |
Kho lạnh |
15 |
m2 |
15.000 |
|
4 |
Khu nhà ở công nhân |
1 |
m2 |
7.000 |
|
5 |
Sân bóng đá mini |
4 |
m2 |
4.200 |
|
6 |
Sân cầu lông |
4 |
m2 |
1.440 |
|
7 |
Hồ bơi |
2 |
m2 |
256 |
|
8 |
Giao thông nội bộ |
|
m2 |
15.000 |
|
9 |
Vườn ươm |
1 |
m2 |
1.000.000 |
|
10 |
Khu trồng chuối |
1 |
m2 |
19.832.004 |
|
11 |
Trạm biến áp |
1 |
|
|
|
E |
Hệ thống phụ trợ |
|
|
|
|
1 |
Hệ thống cấp nước tổng thể |
1 |
HT |
|
|
2 |
Hệ thống thoát nước tổng thể |
1 |
HT |
|
|
3 |
Hệ thống xử lý nước thải |
1 |
HT |
|
|
II |
Thiết bị |
|
|
|
|
1 |
Hệ thống sơ chế, băng chuyền, ròng rọc,… |
1 |
Bộ |
|
|
2 |
Hệ thống tưới |
1 |
Bộ |
|
|
3 |
Xe tải |
15 |
Bộ |
|
|
4 |
Xe chuyên dụng |
20 |
Bộ |
|
|
5 |
Thiết bị khác |
1 |
Bộ |
|
|
6 |
Thiết bị văn phòng |
1 |
bộ |
|
|
III |
Cây giống phân bón |
|
|
|
|
1 |
Chuối giống |
3.966.401 |
cây |
|
|
2 |
Phân bón |
19.832.004 |
kg |
|
(Chi tiết thiết kế các công trình xây dựng sẽ được thể hiện trong giai đoạn xin phép xây dựng, sau khi có chủ trương đầu tư)
Dự án được chủ đầu tư trực tiếp tổ chức triển khai, tiến hành xây dựng nhà máy và khai thác dự án khi đi vào hoạt động.
+ Lập và phê duyệt dự án trong năm 2018.
+ Giai đoạn 1: đầu tư 200 ha vào năm 2019
+ Giai đoạn 2: đầu tư 600 ha vào năm 2020
+ Giai đoạn 3: đầu tư 1183,2004 ha vào năm 2021
+ Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án.
Với kết quả phân tích như trên, cho thấy hiệu quả kinh tế của dự án mang lại, đồng thời giải quyết việc làm cho công nhân viên. Cụ thể như sau:
+ Các chỉ tiêu tài chính của dự án như: NPV >0; IRR > tỷ suất chiết khấu, … cho thấy dự án có hiệu quả về mặt kinh tế.
+ Hàng năm đóng góp vào ngân sách địa phương trung bình hơn 48,5 tỷ đồng, thông qua nguồn thuế thu nhập từ hoạt động của dự án.
+ Hàng năm giải quyết việc làm cho hơn 2000 lao động của địa phương, giúp ổn định và nâng cao cuộc sống cho người dân.
Góp phần “Phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương; đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế”.

Trong những năm gần đây, ngành nông nghiệp Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao và phát triển chuỗi giá trị nông sản xuất khẩu bền vững. Trong đó, chuối là một trong những loại cây ăn trái có tiềm năng xuất khẩu lớn nhờ nhu cầu tiêu thụ ổn định tại các thị trường quốc tế như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Đông và châu Âu.
Với lợi thế về điều kiện khí hậu nhiệt đới, quỹ đất nông nghiệp rộng lớn và nguồn lao động dồi dào, Việt Nam đang trở thành điểm đến hấp dẫn cho các dự án đầu tư nông nghiệp công nghệ cao phục vụ xuất khẩu. Đặc biệt, mô hình trang trại chuối quy mô lớn kết hợp nhà máy sơ chế, đóng gói và bảo quản sau thu hoạch đang được đánh giá là hướng phát triển hiệu quả, giúp nâng cao giá trị nông sản và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Thông qua quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nông sản tại địa bàn tỉnh và tiếp cận các nhà thu mua quốc tế, chủ đầu tư nhận thấy nhu cầu nhập khẩu chuối chất lượng cao từ các thị trường nước ngoài đang tăng mạnh. Các doanh nghiệp nhập khẩu yêu cầu ngày càng cao về tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc, quy trình canh tác sạch và hệ thống sơ chế, đóng gói đạt chuẩn xuất khẩu.
Xuất phát từ thực tế đó, dự án “Trang trại trồng chuối công nghệ cao kết hợp nhà máy sơ chế chuối xuất khẩu” được nghiên cứu và đầu tư với quy mô khoảng 1.200 Ha nhằm hình thành vùng nguyên liệu chuối tập trung quy mô lớn, ứng dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất, đồng thời xây dựng nhà máy sơ chế và bảo quản phục vụ xuất khẩu.
Dự án không chỉ hướng đến mục tiêu phát triển nông nghiệp công nghệ cao mà còn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, tạo việc làm cho người lao động, nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp và tăng nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu nông sản.
Mục tiêu đầu tư của dự án là xây dựng vùng chuyên canh chuối quy mô lớn theo tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu ổn định và lâu dài. Đồng thời, dự án hướng đến việc xây dựng chuỗi sản xuất khép kín từ trồng trọt, chăm sóc, thu hoạch đến sơ chế, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm.
Dự án được triển khai theo mô hình nông nghiệp công nghệ cao với hệ thống quản lý hiện đại, ứng dụng cơ giới hóa và công nghệ tự động trong các khâu sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và tối ưu hiệu quả đầu tư.
Theo quy hoạch đầu tư, dự án có tổng diện tích khoảng 1.200 Ha, bao gồm các khu chức năng chính như:
Trong đó, khu trồng chuối thương phẩm là hạng mục trọng tâm của dự án, được quy hoạch theo từng phân khu sản xuất đồng bộ nhằm thuận lợi cho việc chăm sóc, thu hoạch và quản lý chất lượng sản phẩm.
Dự án lựa chọn phát triển các giống chuối xuất khẩu có năng suất cao, chất lượng tốt và phù hợp với yêu cầu thị trường quốc tế như:
Các giống chuối được lựa chọn dựa trên các tiêu chí:
Quy trình canh tác được áp dụng theo tiêu chuẩn nông nghiệp sạch và nông nghiệp công nghệ cao nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm.
Dự án đầu tư đồng bộ hệ thống tưới tự động, hệ thống bón phân nhỏ giọt và công nghệ quản lý dinh dưỡng nhằm tối ưu hiệu quả sản xuất và tiết kiệm tài nguyên nước.
Ngoài ra, hệ thống quan trắc môi trường và quản lý sản xuất bằng phần mềm được áp dụng nhằm kiểm soát:
Việc ứng dụng công nghệ hiện đại giúp giảm chi phí nhân công, nâng cao năng suất và đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm phục vụ xuất khẩu.
Bên cạnh khu trồng chuối, dự án đầu tư xây dựng nhà máy sơ chế chuối xuất khẩu nhằm nâng cao giá trị sản phẩm và chủ động trong khâu bảo quản sau thu hoạch.
Nhà máy sơ chế được đầu tư đồng bộ với các hạng mục:
Quy trình sơ chế và đóng gói được tổ chức theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm đảm bảo:
Sản phẩm sau sơ chế được bảo quản trong hệ thống kho lạnh hiện đại trước khi vận chuyển đến cảng hoặc trung tâm logistics phục vụ xuất khẩu.
Dự án cũng đặc biệt chú trọng đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất gồm:
Ngoài ra, khu điều hành trung tâm được đầu tư nhằm phục vụ công tác quản lý sản xuất, điều phối logistics và kiểm soát chất lượng toàn bộ vùng nguyên liệu.
Trong quá trình triển khai, dự án áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất nông nghiệp tiên tiến như:
Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế giúp nâng cao khả năng tiếp cận thị trường xuất khẩu và đáp ứng yêu cầu của các nhà nhập khẩu quốc tế.
Dự án cũng hướng đến xây dựng chuỗi liên kết bền vững với nông dân và các đơn vị logistics nhằm tối ưu hiệu quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Bên cạnh hiệu quả kinh tế, dự án còn mang lại nhiều giá trị xã hội tích cực như:
Ngoài ra, dự án còn góp phần:
Về môi trường, dự án áp dụng nhiều giải pháp nhằm đảm bảo phát triển bền vững như:
Ngoài ra, doanh nghiệp còn định hướng phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp thông qua việc tái sử dụng phụ phẩm chuối để sản xuất phân hữu cơ và thức ăn chăn nuôi.
Trong định hướng phát triển dài hạn, doanh nghiệp tiếp tục nghiên cứu mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm chế biến từ chuối và phát triển hệ thống logistics phục vụ xuất khẩu.
Mục tiêu của dự án không chỉ là xây dựng vùng nguyên liệu chuối quy mô lớn mà còn hướng đến hình thành trung tâm sản xuất và sơ chế chuối xuất khẩu hiện đại, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và có khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.
Có thể khẳng định rằng, dự án đầu tư Trang trại trồng chuối công nghệ cao kết hợp nhà máy sơ chế chuối xuất khẩu quy mô 1.200 Ha là dự án có tiềm năng phát triển lớn, phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp công nghệ cao và chiến lược xuất khẩu nông sản của Việt Nam.
Với quy hoạch đồng bộ, ứng dụng công nghệ hiện đại và chiến lược phát triển bền vững, dự án được kỳ vọng sẽ trở thành mô hình nông nghiệp tiêu biểu, góp phần nâng cao giá trị nông sản Việt Nam và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội trong giai đoạn mới.![]()
GỌI NGAY - 0903649782
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Dự án đầu tư trang trai chăn nuôi heo hậu bị
150,000,000 vnđ
145,000,000 vnđ
Dự án trồng cây lâm nghiệp và cây ăn trái công nghệ cao
75,000,000 vnđ
70,000,000 vnđ
Thuê môi trường rừng trồng cây dược liệu dưới tán rừng kết hợp du lịch sinh thái
120,000,000 vnđ
115,000,000 vnđ
Dự án đầu tư khai thác mỏ đất san lấp
120,000,000 vnđ
115,000,000 vnđ
Dự án đầu tư khu nhà ở thấp tầng trong khu đô thị mới thành phố Thủ Đức
150,000,000 vnđ
125,000,000 vnđ
Dự án khu du lịch sinh thái kết hợp trồng cây ăn trái cây nông nghiệp công nghệ cao
70,000,000 vnđ
65,000,000 vnđ
Dự án đầu tư khu nghỉ dưỡng phức hợp nhà ở và khách sạn
75,000,000 vnđ
65,000,000 vnđ
Dự án đầu tư Trang trại chăn nuôi bò thịt xuất khẩu
60,000,000 vnđ
55,000,000 vnđ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG, VUI CHƠI GIẢI TRÌ LƯƠNG SƠN HÒA BÌNH
70,000,000 vnđ
65,000,000 vnđ
Dự án đầu tư Bệnh viện đa khoa Quốc Tế
65,000,000 vnđ
60,000,000 vnđ
Dự án đầu tư phát triển du lịch cộng đồng
55,000,000 vnđ
48,000,000 vnđ
Thuyết minh dự án đầu tư nhà máy chế biến thủy sản
95,000,000 vnđ
80,000,000 vnđ

HOTLINE:
nguyenthanhmp156@gmail.com
MINH PHƯƠNG CORP. được thị trường biết đến tên tuổi nhờ kinh doanh uy tín, đảm bảo chất lượng sản phẩm – dịch vụ theo đúng yêu cầu của khách hàng.
Chính sách đổi trả và hoàn tiền
Chính sách giao hàng
Hướng dẫn đặt hàng
CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ TK XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 090 3649782 - ĐT: (028) 35146426 - (028) 22142126
Website: www.minhphuongcorp.com
© Bản quyền thuộc về khoanngam.com
- Powered by IM Group
Gửi bình luận của bạn